Cập nhật mới nhất Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh 2019

Cập nhật mới nhất Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh 2019 được triển khai chi tiết cụ thể ngay sau đây sẽ cung cấp thêm một số kiến thức cần thiết quan trọng cho những tổ chức, đơn vị cá nhân, đơn vị doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại vừa và nhỏ tiện tham khảo nắm bắt mọi quy định chung mà Quốc hội vừa ban hành thông qua tại kỳ họp đại biểu gần đây. Trong bộ luật mới về các luật liên quan tới hoạt động đầu tư kinh doanh lần này sẽ có những điều khoản, những chi tiết được sửa đổi bổ sung, bên cạnh đó cũng có những điềm đề xuất bãi bỏ không tiếp tục áp dụng triển khai thực hiện. Vậy nên, để cập nhật nhanh tình hình về các luật về đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam hiện nay, mời tham khảo tìm hiểu qua nội dung sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi nghiên cứu thật chi tiết về Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh áp dụng cho năm 2019 được nêu bật cụ thể nhất ngay sau đây nhé!

Cập nhật chi tiết Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh mới nhất năm 2019

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:      /2019/QH14

DỰ THẢO

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ, KINH DOANH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung các luật về đầu tư, kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13

1. Sửa đổi Khoản 5 và bổ sung Khoản 5a, 5b vào Điều 3 như sau:

“5. Đầu tư là việc bỏ vốn bằng tài sản để kinh doanh.”

“5a. Điều kiện kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để được kinh doanh trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.”

“5b. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư.”

2. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng và môi trường.”

3. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 như sau:

“1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định quyền lợi và ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng quyền lợi và ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng quyền lợi và ưu đãi còn lại của dự án.”

2. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định quyền lợi và ưu đãi đầu tư thấp hơn quyền lợi và ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng quyền lợi và ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho thời gian hưởng quyền lợi và ưu đãi còn lại của dự án.

Đối với dự án không thuộc đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và văn bản pháp luật mới được ban hành quy định quyền lợi, ưu đãi đầu tư thấp hơn quyền lợi, ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng quyền lợi và ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng quyền lợi và ưu đãi còn lại của dự án.”

5. Sửa đổi tên Mục 1 Chương V như sau:

“MỤC 1. TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG”

6. Sửa đổi Điều 22 như sau:

“Điều 22. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế, tham gia thành lập tổ chức kinh tế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có sở hữu vốn điều lệ tại tổ chức kinh tế phù hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức tổ chức kinh tế, phạm vi hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế, đối tác Việt Nam tham gia thành lập tổ chức kinh tế phù hợp điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục như sau:

a) Nhà đầu tư là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế dự kiến thành lập thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư hoặc hoạt động kinh doanh dự kiến thực hiện;

b) Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế tại cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

c) Cổ đông, thành viên của tổ chức kinh tế dự kiến thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho đến thời điểm Tổ chức kinh tế được thành lập. Kể từ thời điểm được thành lập, tổ chức kinh tế được thành lập là nhà đầu tư thay cho nhà đầu tư là các thành viên, cổ đông trước đó.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

7. Sửa đổi Điều 23 như sau:

“Điều 23. Hoạt động của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu chi phối là tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu chi phối áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế mới; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế khác hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế nhà đầu tư nước ngoài không sở hữu chi phối là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu chi phối. Tổ chức kinh tế nhà đầu tư nước ngoài không sở hữu chi phối áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước khi thành lập tổ chức kinh tế mới; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế khác hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC.

4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

5. Trường hợp sản xuất, kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

6. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.”

Cập nhật mới nhất Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh 2019

8. Sửa đổi Điều 26 như sau:

“Điều 26. Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức kinh tế”

1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện tục tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần làm tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của tổ chức kinh tế dẫn đến tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của tổ chức kinh tế dẫn đến tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế;

d) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp có quyền sử dụng đất ở các xã, phường, thị trấn biên giới và hải đảo.

2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư sau đó thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản này.

c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài mà điều kiện chưa định cụ thể, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành về điều kiện kinh doanh và các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này để thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại địa bàn phường, xã, thị trấn biên giới thì Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai và thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

đ) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp kinh doanh chuỗi bán buôn, bán lẻ thì Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về Công Thương và thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi điểm b, c Khoản 1 như sau:

“b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển loại I;”

b) Bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 31 như sau:

5. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh thực hiện tại địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

6. Dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phù hợp với quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt thì không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. Trong trường hợp này, việc quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

a) Ban quản lý quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

b) UBND cấp tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

10. Sửa đổi,bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

a. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua một trong các hình thức sau: đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Dự án sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường theo quy định của Chính phủ.

“2. Dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) mà không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

3. Dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này do hộ gia đình, cá nhân thực hiện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư mà không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư”.

11. Sửa đổi Điều 33 như sau:

a) Bổ sung điểm h Khoản 1 Điều 33 như sau:

“h. Giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có)”.

b) Sửa đổi điểm c Khoản 6 Điều 33 như sau:

“c. Đánh giá sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch (nếu có)”.

c) Sửa đổi điểm g Khoản 8 Điều 33 như sau:

“g. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các nghĩa vụ về thuế, môi trường, lao động; sử dụng công nghệ thích hợp và bảo đảm tiến độ thực hiện dự án đầu tư”.

12. Sửa đổi điểm c Khoản 6 Điều 35 như sau:

“c. Đánh giá sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch (nếu có)”.

13. Bổ sung điều 35a như sau:

“Điều 35a. Điều chỉnh chủ trương đầu tư

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm, công nghệ chính;

b) Điều chỉnh tăng quy mô dự án đầu tư từ 10% trở lên so với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư;

c) Điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư;

d) Điều chỉnh nhà đầu tư do chuyển nhượng khi chưa hoàn thành góp vốn và đưa dự án vào hoạt động;

đ) Thay đổi điều kiện thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thẩm định, lấy ý kiến thẩm định đối với các nội dung điều chỉnh để quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư”.

14. Sửa đổi Điều 36 như sau:

“Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu chi phối, trừ dự án của Công ty niêm yết và công ty đại chúng đăng ký giao dịch.

2. Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế nhà đầu tư nước ngoài không sở hữu chi phối thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.”

15. Sửa đổi Khoản 1 Điều 37 như sau:

“1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện tương tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chấp thuận việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Trường hợp dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo quyết định chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

16. Sửa đổi Khoản 4 Điều 40 như sau:

“4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 35a của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

17. Sửa đổi Khoản 1 Điều 42 như sau:

“1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.”

18. Bổ sung Khoản 2a Điều 43 như sau:

“2a. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng có thời hạn không quá 20 năm.”

19. Sửa đổi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 44 như sau:

“2. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, môi trường, xác định căn cứ tính thuế hoặc kiểm tra cam kết của nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhà đầu tư thực hiện giám định độc lập chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ”.

3. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài, cơ quan quản lý nhà nước có quyền trưng cầu tư vấn độc lập, giám định độc lập để xác định giá trị vốn đầu tư của dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền trưng cầu tư vấn, giám định độc lập. Đối với các dự án khác, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền trưng cầu tư vấn, giám định độc lập trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Chi phí trưng cầu tư vấn, giám định độc lập do Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm chi trả và được tính vào chi phí đầu tư của dự án”.

20. Bổ sung điểm c vào Khoản 2 Điều 54 như sau:

“c. Dự án đầu tư ra nước ngoài có phương thức vốn cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú.”

21. Sửa đổi Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 55 như sau:

“đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư.”

“e) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 57 của Luật này. Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay thế bằng văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các nội dung chủ yếu: Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được và kèm theo Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài, làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu;”

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

a) Sửa đổi các khoản 3, 4 và 5 Điều 58 như sau:

“3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 57 của Luật này.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận tính đến ngày nộp hồ sơ dự án không quá 3 tháng.”

23. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 59 như sau:

“c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 57 của Luật này;”

24. Sửa đổi Khoản 5 Điều 60 như sau:

“Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ góp vốn và tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.”

25. Sửa đổi Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi Khoản 1 Điều 61 như sau:

“1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung dự án đầu tư ra nước ngoài liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án, địa điểm đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, ưu đãi đầu tư, việc sử dụng lợi nhuận để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài, nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”

b) Sửa đổi Điểm e Khoản 2 Điều 61 như sau:

“Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tính đến thời điểm nộp hồ sơ trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài hoặc bổ sung nhà đầu tư Việt Nam.”

c) Sửa đổi Khoản 4 Điều 61 như sau:

“4. Đối với các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi nội dung dự án đầu tư ra nước ngoài liên quan đến:

a) Nhà đầu tư Việt Nam chiếm trên 15% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư tại nước ngoài;

b) Mục tiêu chính của dự án;

c) Vốn đầu tư ra nước ngoài tăng từ 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài.”

26. Bổ sung Điểm k vào Khoản 1 Điều 62 như sau:

“k. Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư.”

27. Bãi bỏ chế độ báo cáo tháng quy định tại Khoản 2 Điều 71.

28. Bổ sung Khoản 4 Điều 76 như sau:

“4. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài trong một số ngành, nghề và địa bàn vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.”

29. Thay thế các cụm từ sau:

a) Thay cụm từ “cấm đầu tư kinh doanh” bằng cụm từ “cấm kinh doanh” tại các điều, khoản sau: Khoản 2 Điều 4, tên Điều 6, Điều 8.

b) Thay cụm từ “ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” bằng cụm từ “ngành, nghề kinh doanh có điều kiện” tại các điều, khoản sau: Khoản 2 Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điểm a Khoản 1 Điều 26.

30. Thay thế Phụ lục 4 bằng Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù về việc tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó.”

2. Sửa đổi khoản 11 Điều 4 như sau:

“11. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá thỏa thuận giữa người bán và người mua trên cơ sở giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm gần nhất hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.”

3. Bổ sung Điều 10a. như sau:

“Điều 10a. Doanh nghiệp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

1. Doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu vốn điều lệ của doanh nghiệp khác mà không nhất thiết phải có ngành, nghề kinh doanh.

2. Trường hợp thực hiện hoạt động quản lý quỹ theo quy định của Luật Chứng khoán thì thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.”

4. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì mỗi người đại diện theo pháp luật đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 điều này”.

5. Sửa đổi Điều 41 như sau:

“1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải có cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện.

2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và kèm theo tên doanh nghiệp. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.

3. Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại địa điểm kinh doanh và kèm theo tên doanh nghiệp hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.”

6. Sửa đổi Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 Điều 42 như sau:

“1. Các trường hợp sau đây được coi là tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

b) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.”

b) Sửa đổi điểm đ, e Khoản 2 Điều 42 như sau:

“đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_” và chữ “và”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “gốc”, “cũ”, “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;”

7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 44 như sau:

“4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Thông báo và các văn bản do doanh nghiệp phát hành sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu.”

8. Sửa đổi Khoản 3 Điều 78 như sau:

“3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì số lượng, cơ cấu, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.”

9. Sửa đổi khoản 3 Điều 103 như sau:

“3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây:”

10. Sửa đổi khoản 1 Điều 105 như sau:

“1. Trưởng Ban kiểm soát làm việc chuyên trách, không kiêm nhiệm các công việc khác tại một công ty. Kiểm soát viên khác có thể tham gia Ban kiểm soát của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.”

11. Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 114 như sau:

“đ) Xem xét, tra cứu và trích lục Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết, bao gồm: tên, địa chỉ liên lạc và tổng số cổ phần và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác của mình;”

12. Sửa đổi khoản 3 Điều 137 như sau:

“Điều 137. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

3. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông. Người quản lý công ty phải cung cấp kịp thời thông tin số đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, không chính xác thông tin sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin trong sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động nội bộ công ty.”

13. Sửa đổi khoản 3 Điều 139 như sau:

“Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông

3. Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;

b) Phiếu biểu quyết;”

14. Sửa đổi khoản 1 Điều 140 như sau:

“Điều 140. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

1. Cổ đông có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp hoặc thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp cổ đông là tổ chức chưa có người đại diện theo ủy quyền quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này thì ủy quyền cho người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.

Việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông ủy quyền.

b) Tổng số người được ủy quyền và thời hạn ủy quyền.

c) Họ và tên, địa chỉ liên lạc, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu và số tổng cổ phần có quyền biểu quyết được ủy quyền đại diện của từng người được ủy quyền.

d) Họ, tên, chữ ký của cổ đông ủy quyền và người được ủy quyền.”

15. Sửa đổi điểm d Khoản 1 và bổ sung Khoản 4 Điều 146 như sau:

“d. Trường hợp Nghị Quyết và Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đã được thông qua theo đúng trình tự quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty mà chủ tọa cuộc họp từ chối ký tên vào văn bản nêu trên thì thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí thông qua Nghị Quyết của Hội đồng quản trị.”

“4. Trường hợp chủ tọa cuộc họp, người ghi biên bản từ chối ký tên vào Nghị Quyết và Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông thì Nghị quyết, biên bản họp phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí thông qua Nghị Quyết của Đại hội đồng cổ đông đó.”

16. Sửa đổi Khoản 1 và bổ sung Khoản 4 Điều 154 như sau:

1. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài, có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

c) Thời gian, địa điểm họp;

d) Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;

đ) Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;

e) Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;

g) Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

h) Các vấn đề đã được thông qua;

i) Họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản.

Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký tên vào biên bản họp thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết thông qua Quyết định của Hội đồng quản trị. Chủ tọa, người ghi biên bản và người ký tên trong biên bản họp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.

“4. Trường hợp Nghị Quyết và Biên bản họp Hội đồng quản trị đã được thông qua theo đúng trình tự quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty mà chủ tọa cuộc họp từ chối ký tên vào văn bản nêu trên thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí thông qua Nghị Quyết của Hội đồng quản trị.”

17. Sửa đổi khoản 2 Điều 163 như sau:

“Điều 163. Ban kiểm soát

2. Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải đạt yêu cầu trình độ chuyên môn của kế toán viên hoặc kiểm toán viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn. Trưởng ban kiểm soát làm việc chuyên trách, không kiêm nhiệm các công việc khác tại công ty.”

18. Sửa đổi khoản 2 Điều 164 như sau

“Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

2. Kiểm soát viên công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải đạt yêu cầu trình độ chuyên môn của kiểm toán viên hoặc kế toán viên.”

19. Bổ sung Điều 182a

“Điều 182a. Tăng, giảm vốn điều lệ công ty hợp danh

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

2. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Rút vốn khỏi công ty theo khoản 2 Điều 180;

b) Bị khai trừ khỏi công ty theo khoản 3 Điều 180;

c) Chấm dứt tư cách thành viên theo khoản 4 Điều 180;

d) Thành viên không góp vốn hoặc không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;

c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;

d) Họ, tên, chữ ký của chủ tịch Hội đồng thành viên.

Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên.

Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.”

20. Sửa đổi Khoản 1 Điều 192 như sau:

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây:

a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới;

b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;

c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”

Cập nhật mới nhất Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh 2019

21. Sửa đổi Khoản 2 Điều 193 như sau:

“2. Tách công ty có thể thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới;

b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;

c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”

22. Sửa đổi Điều 212 như sau:

a) Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 212 Luật doanh nghiệp như sau:

“d) Các doanh nghiệp tư nhân đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 183 của Luật này.”

b) Sửa đổi Khoản 2 Điều 212 như sau:

“2. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, sử dụng dưới 10 lao động, đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của Chính phủ.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 45/2013/QH13

1. Sửa đổi Điều 52 như sau:

“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất:

a) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất: Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất.

c) Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

3. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích để thực hiện dự án đầu tư:

Văn bản quyết định, chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.”

2. Sửa đổi điểm b Khoản 3 Điều 58 như sau:

“b. Bảo đảm đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 73 như sau:

“Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh

1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với mục đích sử dụng đất thì tổ chức, cá nhân được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh gắn với chuyển mục đích sử dụng đất thì việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

4. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 118 như sau:

“4. Ngoài hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư còn được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất theo pháp luật đấu thầu hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật đầu tư.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 149 như sau:

“2. Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.”

6. Bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai như sau:

“đ. Ban quản lý quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.”

7. Sửa đổi Điểm a Khoản 4 Điều 174 như sau:

“a. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;”

8. Sửa đổi điểm b, đ Khoản 1 Điều 175 như sau:

a) “b) Cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;”

b) “đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

9. Sửa đổi Khoản 4 Điều 183 như sau:

“4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp sau khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài sở hữu chi phối doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Trường hợp sau khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài không sở hữu chi phối doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.”

10. Sửa đổi Khoản 2 Điều 210 như sau:

“2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước đối với diện tích đất đã cho thuê theo quy định của Chính phủ.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

1. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong khu chức năng đặc thù thì phải tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện trước khi lập quy hoạch xây dựng. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện đối với các quy hoạch xây dựng khác.”

b) Bổ sung khoản 4, khoản 5 như sau:

“4. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện được tuyển chọn được ưu tiên lựa chọn để lập quy hoạch xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác.

5. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện.”

2. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 24 như sau:

“d. Đối với quy hoạch xây dựng khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa, cách mạng, trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

a) Sửa đổi điểm b Khoản 2 Điều 89 như sau:

“b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;”

b) Bổ sung điểm d1, d2 vào sau điểm d Khoản 2 Điều 89 như sau:

“d1. Công trình xây dựng thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt và đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế kỹ thuật/ thiết kế bản vẽ thi công.

d2. Công trình xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt dưới 20m2; biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt dưới 40m2.”

4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 91 như sau:

“2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, trừ công trình xây dựng có thời hạn, công trình quảng cáo, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 95 như sau:

“6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

c) Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu;

d) Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

đ) Bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước”.

6. Sửa đổi Điểm e Khoản 1 Điều 102 như sau:

“e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 25 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”

7. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 103.

8. Sửa đổi khoản 2 Điều 103 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.”

9. Sửa đổi khoản 3 Điều 148 như sau:

“3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

1. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 18 như sau:

“b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử – văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.”

2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện các việc sau:

a) Quyết định đầu tư đối với dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc trường hợp đánh giá tác động môi trường;

b) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí;

d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng;”

3. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 25 như sau:

“3. Đối với dự án thuộc diện đánh giá tác động môi trường, nhà đầu tư chỉ được đầu tư sau khi có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11

Sửa đổi điểm g Khoản 1 Điều 93 như sau:

“g. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh.”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quảng cáo số 16/2012/QH13

1. Sửa đổi khoản 4, Điều 7 như sau:

“4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo.”

2. Bãi bỏ Điều 31.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhà ở số 65/2015/QH13

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở.”

2. Bãi bỏ Điều 171.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản số 60/2010/QH12

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản đang là người sử dụng đất hợp pháp;

b) Không sử dụng lớp đất mặt;

c) Hoạt động khoáng sản không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp.”

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 66 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 53 Luật này.”

3. Sửa đổi quy định tại điểm d khoản 1 Điều 59 như sau:

“d) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư (nếu có);”

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện ảnh số 62/2006/QH11

1. Bãi bỏ Điều 14;

2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 30 như sau:

“2. Doanh nghiệp phát hành phim, doanh nghiệp khác kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu phim phải có rạp chiếu phim hoặc có hợp đồng với đơn vị sở hữu rạp chiếu phim để tham gia phổ biến phim.”

3. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 30.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Bổ sung Điểm g vào Khoản 1 Điều 22 như sau:

“g. Gói thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng được chỉ định cho đơn vị có ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện được tuyển chọn khi đơn vị có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ năng lực để được chỉ định thầu.”

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12

Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

2. Quy hoạch chung các đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị thì phải tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch trước khi lập quy hoạch đô thị. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch đối với các quy hoạch đô thị khác.

3. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện được tuyển chọn được ưu tiên lựa chọn để lập quy hoạch đô thị khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác.

4. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị.” Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày …. tháng … năm 2019.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ …. thông qua ngày …. tháng …… năm 2017.

Luật sửa đổi các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh mới nhất do Quốc hội phê duyệt thông qua vừa được chúng tôi thông tin nhanh trên đây sẽ là nguồn kiến thức cơ bản cho những ai đang trong giai đoạn tìm hiểu một số quy chuẩn, quy tắc hợp pháp theo đúng trình tự pháp luật về lĩnh vực đầu tư và kinh doanh. Dựa trên những nguyên tắc sửa đổi bổ sung ở trên, có thể thấy, Nhà nước luôn đẩy mạnh mọi hoạt động đầu tư kinh doanh tại thị trường Việt Nam nhưng song hành với nó sẽ là các điều lệ kèm theo, đòi hỏi tổ chức doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành nhằm pháp triển một đất nước ổn định về mọi mặt. Nếu còn vướng mắc gì về luật này, hãy liên hệ ngay với kênh tư vấn pháp luật đời sống của phapluat360.com nhé!

Thư viện Luật - Tags: ,