Dự thảo Luật bảo vệ bí mật Nhà nước đầy đủ mới nhất năm 2019

Dự thảo Luật bảo vệ bí mật Nhà nước đầy đủ mới nhất năm 2019 với những quy định chung được đề cập trong bản dự thảo sửa đổi bổ sung này sẽ đề cập tới các vấn đề cấp thiết như phạm vi bí mật Nhà nước, bảo vệ bí mật Nhà nước, trách nhiệm quản lý của Nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước và kèm theo đó là các điều khoản thi hành, bắt buộc cá nhân, cơ quan tổ chức phải chấp hành mệnh lệnh, chấp hành mọi quy định theo đúng chuẩn đề ra. Cần hiểu rằng, bí mật Nhà nước là những nội dung, những thông tin quan trọng thuộc các lĩnh vực kinh tế-chính trị-khoa học công nghệ, cùng nhiều lĩnh vực khác nữa mà tuyệt đối không được để lộ ra bên ngoài. Để hiểu thêm về bộ luật này, mời tham khảo qua bài viết sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi nghiên cứu thật kĩ dự thảo sửa đổi bổ sung Luật bảo vệ bí mật Nhà nước chi tiết mới nhất bên dưới đây nhé!

Mục lục

Cập nhật dự thảo sửa đổi bổ sung Luật bảo vệ bí mật Nhà nước mới chi tiết nhất 2019

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:          /2017/QH14

DỰ THẢO 2

LUẬT

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng được quy định bằng danh mục bí mật nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của luật này, thuộc các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế và các lĩnh vực khác mà Nhà nước chưa công bố, nếu bị lộ, mất sẽ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc.

2. Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu, lời nói, địa điểm tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân soạn thảo, ban hành, tạo ra.

3. Bảo vệ bí mật nhà nước là hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tổng hợp các lực lượng, phương tiện, biện pháp nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, phòng, chống các hành vi xâm phạm bí mật nhà nước.

4. Độ mật là mức độ quan trọng của bí mật nhà nước, được xác định căn cứ vào thiệt hại trên thực tế nếu bí mật nhà nước bị lộ, mất.

5. Danh mục bí mật nhà nước được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành, quy định độ mật của thông tin để bảo vệ theo quy định.

6. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là thông tin có nội dung đặc biệt quan trọng, nếu bị lộ, mất sẽ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng cho an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc.

7. Bí mật nhà nước độ Tối mật là thông tin có nội dung rất quan trọng, nếu bị lộ, mất sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng cho an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc.

8. Bí mật nhà nước độ Mật là thông tin có nội dung quan trọng, nếu bị lộ, mất sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc.

9. Khu vực cấm, địa điểm cấm là những khu vực, địa điểm được thiết lập nhằm bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của con người, phương tiện nhằm duy trì an ninh, trật tự, phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nước trong và xung quanh khu vực, địa điểm đó.

10. Thay đổi độ mật là giải mật, giảm mật và tăng mật bí mật nhà nước.

11. Giải mật là xóa bỏ độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

12. Giảm mật là hạ độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

13. Tăng mật là tăng độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

14. Công bố bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo công khai việc giải mật bí mật nhà nước cho mọi người biết để tiếp cận.

15. Tự động giải mật là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải mật bằng hình thức công bố mà không cần tiến hành các thủ tục giải mật theo quy định.

16. Tiêu hủy bí mật nhà nước là việc tác động vào vật chứa đựng bí mật nhà nước nhằm thay đổi hình dạng, tác dụng, tính năng vật lý, đảm bảo không thể phục hồi và không sử dụng được bí mật nhà nước chứa đựng bên trong.

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước và sự tham gia của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Chủ động phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm cơ quan, tổ chức, cá nhân làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước hoặc thu thập, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước.

4. Bảo vệ bí mật nhà nước gắn liền và phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Điều 4. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Hoạt động hợp tác quốc tế khác về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 5. Cơ quan chuyên trách; cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước

1. Chính phủ quy định chi tiết việc bố trí cơ quan chuyên trách và cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:

a) Có phẩm chất tốt, có trình độ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Có ý thức giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, quyền lợi và phụ cấp ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Kinh phí, cơ sở vật chất dành cho bảo vệ bí mật nhà nước

1. Kinh phí, cơ sở vật chất dành cho bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước hoặc thu thập, lưu giữ, chuyển giao, tiêu hủy bí mật nhà nước trái pháp luật .

2. Lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật; xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân.

3. Soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước trên máy tính, mạng nội bộ, mạng diện rộng có kết nối với mạng Internet; sử dụng phương tiện, thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ bí mật nhà nước kết nối với máy tính, mạng nội bộ và mạng diện rộng có kết nối mạng Internet.

4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, thiết bị thu phát tín hiệu, thiết bị có tính năng ghi âm, ghi hình để ghi âm, ghi hình trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được người chủ trì cuộc họp, hội nghị, hội thảo cho phép.

5. Đăng tải bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai; trên các website, mạng xã hội và các hình thức tương tự trên Internet.

Điều 8. Khu vực cấm, địa điểm cấm

1. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật, cắm biển cấm và thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo vệ theo quy định.

2. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam muốn vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải xin phép cơ quan có thẩm quyền.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc xác định, bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm.

2. Chương II

PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 9. Phân loại bí mật nhà nước

Bí mật nhà nước được phân loại thành ba cấp độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.

Điều 10. Phạm vi bí mật nhà nước

Những vấn đề liên quan đến an ninh quốc gia, lợi ích của quốc gia, dân tộc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, cụ thể:

1. Chiến lược bảo vệ Tổ quốc, chủ trương, kế hoạch, phương án phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên, đối phó với chiến tranh.

2. Các chương trình nghiên cứu, sản xuất, phát triển, hiện đại hóa phương tiện, thiết bị an ninh, quốc phòng phục vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia; giải quyết các tranh chấp về biên giới lãnh thổ.

4. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác đối nội, đối ngoại và các vấn đề phải giữ bí mật theo cam kết với nước ngoài.

5. Các vấn đề liên quan đến các quyết sách quan trọng của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế và xã hội của đất nước chưa công bố.

6. Các biện pháp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia.

7. Các chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu.

8. Các chủ trương quan trọng của Đảng, Nhà nước về các lĩnh vực khoa học và công nghệ; văn hóa, xã hội; y tế; giáo dục và đào tạo; thông tin và truyền thông và các lĩnh vực khác chưa công bố.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định phạm vi bí mật nhà nước

Phạm vi cụ thể của bí mật nhà nước và việc phân loại bí mật nhà nước sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định, trên cơ sở đề xuất của Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị – xã hội; ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương) cụ thể:

Phương án 1:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương trên cơ sở thẩm định của Bộ Công an.

2. Bộ tưởng Bộ Công an quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật sau khi thống nhất với người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lập danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật thuộc lĩnh vực quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và ban hành danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực quốc phòng.

Phương án 2.

1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục bí mật nhà nước trên cơ sở thống nhất với người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng.

Điều 12. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tổng Kiểm toán nhà nước; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội.

2. Chánh Văn phòng Trung ương Đảng và Trưởng các ban của Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 13. Trình tự, thủ tục lập danh mục bí mật nhà nước

Phương án 1:

1. Vào quý I hàng năm, người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước tiến hành rà soát để xác định phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật gửi Bộ Công an thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và ban hành theo quy định.

2. Trên cơ sở đề xuất của người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm ban hành danh mục bí mật nhà nước cho từng cơ quan, tổ chức ở trung ương và danh mục chung của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Vào quý I hàng năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm rà soát, lập danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật gửi Thủ tướng Chính phủ quyết định và ban hành danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật trong lĩnh vực quốc phòng.

Phương án 2:

1. Vào quý I hàng năm, người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật gửi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

2. Trên cơ sở đề xuất của người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm ban hành danh mục bí mật nhà nước cho từng cơ quan, tổ chức ở trung ương và danh mục chung của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Các cơ quan, đơn vị thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước gửi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Dự thảo Luật bảo vệ bí mật Nhà nước đầy đủ mới nhất năm 2019

3. Chương III

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Mục 1. Trình tự, thủ tục bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 14. Xác định và đóng dấu độ mật đối với bí mật nhà nước

1. Đối với bí mật nhà nước dưới dạng văn bản, tài liệu thì căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người soạn thảo phải đề xuất độ mật của từng văn bản, tài liệu tại tờ trình duyệt ký; người duyệt ký có trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật), phạm vi lưu hành, số lượng bản phát hành; văn thư có trách nhiệm đóng các loại con dấu độ mật theo quyết định của người duyệt, ký. Việc đóng dấu độ mật lên văn bản phải được tiến hành đồng thời với việc ghi ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

2. Hồ sơ bí mật nhà nước được xác định và đóng dấu độ mật bên ngoài bì, bìa hồ sơ theo độ mật cao nhất của tài liệu được lưu giữ bên trong hồ sơ.

3. Đối với bí mật nhà nước được lưu giữ trong băng, đĩa, bản ghi hình, bản ghi âm, bản điện tử và các dạng khác được xác định và đóng dấu độ mật hoặc dán nhãn có dấu độ mật ở bên ngoài theo độ mật cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ ở bên trong.

Điều 15. In, sao, chụp bí mật nhà nước

1. Việc in, sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn và do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước đó quy định.

b) Bí mật nhà nước được in, sao, chụp phải bảo mật như bản gốc. Chỉ in, sao, chụp đúng số bản đã được duyệt. Sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản hỏng, dư thừa.

c) In, sao, chụp xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, soát, sao, chụp.

d) Băng, đĩa và các thiết bị khác có chứa bí mật nhà nước sau khi in sao, chụp phải được bảo vệ bằng bao bì thích hợp, bên ngoài ghi rõ tên người in, sao, chụp và phạm vi phổ biến.

2. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tuyệt mật.

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp tổng cục (và tương đương) thuộc các cơ quan, tổ chức ở trung ương có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tuyệt mật.

c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp cục (và tương đương) trực thuộc tổng cục; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tập đoàn (và tương đương) của cơ quan, tổ chức ở trung ương có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tối mật;

d) Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (và tương đương) có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tối mật.

đ) Trưởng phòng (và tương đương) của các cục thuộc cấp tổng cục (và tương đương); Trưởng phòng (và tương đương) của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (và tương đương) có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước độ Mật.

e) Lãnh đạo trực tiếp ký, ban hành văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước có thẩm quyền cho in, sao, chụp văn bản, tài liệu do đơn vị mình phát hành.

3. Việc in, sao, chụp điện mật thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

Điều 16. Thống kê, lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước

1. Bí mật nhà nước được lưu giữ trong hồ sơ chuyên đề, đối tượng, lĩnh vực, có bảng thống kê chi tiết kèm theo; bảo quản bằng hòm, tủ, két sắt có khóa bảo đảm an toàn.

2. Bí mật nhà nước được lưu giữ bằng các thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ phải được bảo vệ bằng hình thức bao bì thích hợp đảm bảo an toàn. Hàng năm, các cơ quan, tổ chức phải thống kê bí mật nhà nước đã tiếp nhận, phát hành theo trình tự thời gian, ghi rõ độ mật.

3. Nơi lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào có khóa bảo vệ chắc chắn; trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ; chống đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước.

Điều 17. Phổ biến, nghiên cứu bí mật nhà nước

1. Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu.

2. Tổ chức ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn.

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có thẩm quyền cho phép phổ biến, nghiên cứu, ghi chép, ghi âm, ghi hình bí mật nhà nước do mình quản lý. Các băng ghi âm, ghi hình và các thiết bị có chức năng lưu giữ khác phải quản lý, bảo vệ như bản gốc.

Điều 18. Vận chuyển, giao nhận bí mật nhà nước

1. Vận chuyển, giao nhận bí mật nhà nước ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật, hoặc cán bộ giao liên của cơ quan, tổ chức thực hiện.

2. Vận chuyển, giao nhận bí mật nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức trong nước với các cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao thực hiện.

3. Mọi trường hợp vận chuyển, giao nhận bí mật nhà nước thông qua các đơn vị giao liên phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.

4. Khi vận chuyển bí mật nhà nước phải có đủ phương tiện bảo quản và nếu cần phải có lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

5. Nơi gửi và nơi nhận bí mật nhà nước phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời; việc giao nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận đầy đủ.

Điều 19. Mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng

1. Việc mang bí mật nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao khi đi công tác hoặc về nhà riêng phải đăng ký với bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị, nêu rõ tên, số lượng, độ mật của thông tin; lý do, thời gian, biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình công tác, ở nhà riêng. Khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng cán bộ bảo mật kiểm tra, đối chiếu và nộp lại cơ quan.

2. Trong thời gian đi công tác, ở nhà riêng nếu phát hiện bí mật nhà nước bị tráo đổi, hư hỏng hoặc bị lộ, mất phải báo cáo ngay với lãnh đạo đơn vị để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả kịp thời.

Điều 20. Mang bí mật nhà nước ra nước ngoài

1. Việc mang bí mật nhà nước ra nước ngoài công tác, học tập phải có văn bản xin phép và được người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương đồng ý. Văn bản xin phép phải nêu rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người mang thông tin; độ mật, bí mật nhà nước sẽ mang đi; mục đích sử dụng; thời gian công tác, học tập ở nước ngoài; biện pháp bảo vệ trong thời gian ở nước ngoài.

2. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, tổ chức với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

Điều 21. Thẩm quyền cung cấp bí mật nhà nước

1. Việc cung cấp bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương soạn thảo, quản lý cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

b) Bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương duyệt.

2. Việc cung cấp những bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức Việt Nam phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương duyệt;

b) Bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật do người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp tổng cục (và tương đương), tập đoàn (và tương đương) trực thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (và tương đương) phê duyệt.

Mục 2. Thay đổi độ mật bí mật nhà nước, tiêu hủy bí mật nhà nước

Điều 22. Căn cứ thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước

1. Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Căn cứ vào nội dung của từng bí mật nhà nước cụ thể nếu việc tiết lộ không gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, lợi ích của quốc gia, dân tộc.

3. Căn cứ vào tình hình, yêu cầu của thực tiễn bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước trong từng giai đoạn.

4. Toàn bộ hoặc một phần tài liệu được công bố trong tài liệu khác.

Điều 23. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thay đổi độ mật bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, tạo ra

1. Thẩm quyền thay đổi độ mật:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp tổng cục (và tương đương), tập đoàn (và tương đương) trực thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương quyết định;

b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (và tương đương) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

2. Thời gian tiến hành rà soát đề xuất thay đổi độ mật:

a) Vào quý I hàng năm, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà soát để giải mật, giảm mật, tăng mật các bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo;

b) Trong trường hợp đột xuất cần tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật các bí mật nhà nước để phục vụ công tác, cơ quan, tổ chức có thể tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.

3. Trình tự, thủ tục thay đổi độ mật:

a) Sau khi tiến hành rà soát bí mật nhà nước cần thay đổi độ mật, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước phải thành lập Hội đồng thay đổi độ mật, bao gồm: Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo, tạo ra làm chủ tịch Hội đồng; đại diện bộ phận trực tiếp soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước và đại diện các bộ phận khác có liên quan.

Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành thay đổi độ mật.

b) Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, đánh giá và trình cấp có thẩm quyền ký quyết định thay đổi độ mật.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể xin ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan;

c) Bí mật nhà nước đề nghị thay đổi độ mật phải thể hiện bằng văn bản. Quá trình thay đổi độ mật phải lập thành hồ sơ và lưu giữ tại đơn vị chủ trì soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước.

Hồ sơ thay đổi độ mật bí mật nhà nước bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng; danh mục các bí mật nhà nước đề nghị thay đổi độ mật; bản thuyết minh về việc thay đổi độ mật; biên bản họp Hội đồng; ý kiến tham gia của các cơ quan chức năng; các tài liệu khác có liên quan và quyết định thay đổi độ mật.

4. Sau khi có quyết định thay đổi độ mật, cơ quan, tổ chức soạn thảo, tạo ra có trách nhiệm đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật theo quy định.

5. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bí mật nhà nước thay đổi độ mật, đơn vị đề xuất thay đổi độ mật có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức đã nhận bí mật nhà nước biết để thực hiện đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật đối với bí mật nhà nước do mình quản lý.

Điều 24. Thẩm quyền, trình tự giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử

1. Thẩm quyền giải mật: Người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ các cấp quyết định việc giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử cùng cấp.

2. Trình tự, thủ tục giải mật:

a) Sau khi tiến hành rà soát các tài liệu lưu trữ cần giải mật, người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ thành lập Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử cùng cấp, bao gồm: Lãnh đạo cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo đơn vị trực tiếp bảo quản tài liệu lưu trữ và đại diện các cơ quan, tổ chức có tài liệu nộp lưu được giải mật (nếu xét thấy cần thiết).

Hội đồng giải mật làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành giải mật;

b) Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử các cấp có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, xem xét, đánh giá đề xuất người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ cùng cấp quyết định việc giải mật tài liệu lưu trữ.

Đối với các tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc độ Tuyệt mật thì trước khi tiến hành giải mật Hội đồng phải có trách nhiệm xin ý kiến của các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan trước khi báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền quyết định;

c) Quá trình giải mật tài liệu lưu trữ phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải mật.

Hồ sơ giải mật tài liệu lưu trữ bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ; danh mục tài liệu đề nghị giải mật; bản thuyết minh về việc giải mật; biên bản họp Hội đồng; Quyết định giải mật; ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức và các tài liệu khác có liên quan;

d) Sau khi có quyết định giải mật tài liệu lưu trữ, cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ các cấp có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định;

đ) Việc thông báo danh mục tài liệu lưu trữ đã được giải mật thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ.

3. Tài liệu lưu trữ có nội dung bí mật nhà nước khi nộp lưu vào Kho lưu trữ Trung ương Đảng và tài liệu của Kho Lưu trữ Trung ương Đảng được giải mật theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Điều 25. Thời hạn giải mật bí mật nhà nước

1. Thời hạn giải mật bí mật nhà nước được giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định căn cứ vào yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc, cụ thể:

a) 40 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

b) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật.

c) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

2. Thời hạn giải mật bí mật nhà nước được tính từ ngày ban hành, tạo ra bí mật nhà nước.

Điều 26. Gia hạn thời hạn giải mật bí mật nhà nước

1. Trường hợp hết thời hạn theo quy định tại Điều 25 Luật này, nếu xét thấy việc công khai nội dung bí mật nhà nước sẽ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, lợi ích của quốc gia, dân tộc thì cơ quan ban hành, tạo ra bí mật nhà nước có quyền gia hạn tiếp. Việc xem xét gia hạn thời hạn giải mật bí mật nhà nước phải được thực hiện trước khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 25 và việc gia hạn có thể được thực hiện nhiều lần. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn bảo mật quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật này.

2. Nếu bí mật nhà nước được gia hạn, trước khi hết thời hạn giải mật bí mật nhà nước, cơ quan ban hành, tạo ra bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời hạn giải mật bí mật nhà nước cho các cơ quan, tổ chức đã nhận bí mật nhà nước biết để tiếp tục bảo vệ.

Điều 27. Tự động giải mật bí mật nhà nước

1. Căn cứ:

a) Khi hết thời hạn bảo vệ của bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 25 Luật này và xét thấy không cần thiết phải gia hạn thời hạn bảo vệ.

b) Phù hợp với tình hình và yêu cầu của thực tế, khi công việc, sự kiện kết thúc, bí mật nhà nước bị tiết lộ không gây nguy hại cho an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, dân tộc.

2. Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan trực tiếp soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước lựa chọn hình thức phù hợp để công bố thông tin, cụ thể như sau:

a) Đăng tải trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức;

b) Đăng Công báo;

c) Niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc tại các địa điểm khác;

d) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí; qua hoạt động của người phát ngôn của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

e) Toàn bộ hoặc một phần bí mật nhà nước được công bố trong tài liệu khác.

g) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

h) Thông qua phát hành bằng các ấn phẩm, các sản phẩm xuất bản khác.

Trước khi công bố, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước phải đóng dấu giải mật theo quyết định của người có thẩm quyền công bố.

Điều 28. Tiêu hủy bí mật nhà nước

1. Căn cứ tiêu hủy bí mật nhà nước: Căn cứ vào bí mật nhà nước không còn giá trị sử dụng hoặc không còn giá trị lưu giữ trên thực tế.

2. Thẩm quyền tiêu hủy bí mật nhà nước:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp tổng cục (và tương đương); tập đoàn (và tương đương) thuộc các cơ quan, tổ chức ở trung ương quyết định;

b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (và tương đương) quyết định;

c) Việc tiêu hủy mật mã được thực hiện theo quy định của pháp luật cơ yếu;

d) Người có trách nhiệm in, sao, chụp bí mật nhà nước phải tiêu hủy tại chỗ các bản hỏng, dư thừa, theo quy định tại Điều 15 Luật này.

3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy:

a) Hàng năm hoặc trong trường hợp cần thiết, đơn vị trực tiếp quản lý, lưu giữ bí mật nhà nước có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy bí mật nhà nước bao gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị trực tiếp lưu giữ, quản lý bí mật nhà nước, cán bộ được phân công lưu giữ, quản lý bí mật nhà nước và đại diện các bộ phận khác có liên quan. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, rà soát, thống kê bí mật nhà nước để đề xuất người có thẩm quyền theo quy định của Khoản 3 Điều này cho phép tiêu hủy;

Hội đồng tiêu hủy làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số, tự giải thể sau khi việc tiêu hủy được hoàn thành;

b) Việc tiêu hủy bí mật nhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền;

c) Việc tiêu hủy bí mật nhà nước phải được lập biên bản có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy và lãnh đạo đơn vị quản lý, lưu giữ bí mật nhà nước được tiêu hủy;

d) Toàn bộ quá trình tiêu hủy bí mật nhà nước phải được lập hồ sơ, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh mục các bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; bản thuyết minh về việc các bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; quyết định cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền, biên bản về việc tiêu hủy.

Hồ sơ về việc tiêu hủy bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật lưu trữ.

4. Trong trường hợp đặc biệt nếu bí mật nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh quốc gia, lợi ích của quốc gia, dân tộc thì người đang quản lý bí mật nhà nước được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy bí mật nhà nước không có lý do chính đáng thì người tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

5. Việc tiêu hủy mật mã cơ yếu thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu; việc tiêu hủy bí mật nhà nước lưu giữ tại Lưu trữ lịch sử được thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ.

Mục 3. Bảo vệ bí mật nhà nước trong một số lĩnh vực cụ thể

Điều 29. Bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông

1. Bí mật nhà nước truyền đưa bằng các phương tiện thông tin, viễn thông phải được mã hóa bằng mật mã của cơ yếu.

2. Bí mật nhà nước lưu giữ trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông được mã hóa bằng mật mã của cơ yếu.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông.

Điều 30. Bảo vệ bí mật nhà nước trong việc nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích

1. Cơ quan, tổ chức, công dân có các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung bí mật nhà nước phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

2. Cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đó theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Việc đăng ký phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có quy định riêng.

Điều 31. Bảo vệ mật mã quốc gia

Sản phẩm mật mã quốc gia là bí mật nhà nước phải được bảo vệ theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật cơ yếu.

Mục 4. Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết trong

lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 32. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước là thanh tra, kiểm tra chuyên ngành được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng khâu công tác, từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Công an có nhiệm vụ tổ chức thực hiện thanh tra và kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương và ủy ban nhân dân các cấp.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương thực hiện việc tự kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất hai năm một lần.

Điều 33. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý:

a) Báo cáo những vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích quốc gia, dân tộc.

b) Báo cáo sơ kết hàng năm, báo cáo tổng kết 5 năm về bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an.

2. Bộ Công an có trách nhiệm giúp Chính phủ sơ kết, tổng kết về bảo vệ bí mật nhà nước trong cả nước.

Điều 34. Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có trách nhiệm xây dựng Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước và tổ chức thực hiện ở cơ quan, tổ chức, địa phương mình.

Dự thảo Luật bảo vệ bí mật Nhà nước đầy đủ mới nhất năm 2019

4. Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 35. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

Phương án 1: Thẩm định danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và ban hành danh mục bí mật nhà nước độ Mật;

Phương án 2: Quyết định danh mục bí mật nhà nước.

3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Đảm bảo kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật để bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước và quy định chế độ, tổ chức, biên chế, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước.

7. Sơ kết, tổng kết về bảo vệ bí mật nhà nước.

8. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách về bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Phương án 1: Thẩm định danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; ban hành danh mục bí mật nhà nước độ Mật

Phương án 2: Quyết định danh mục bí mật nhà nước.

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước và quy định chế độ, tổ chức, biên chế, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước.

đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước.

e) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước.

g) Sơ kết, tổng kết về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ tổ chức thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, cụ thể:

a) Ban hành hoặc xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực do Bộ Quốc phòng quản lý.

b) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực do Bộ Quốc phòng quản lý.

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước và quy định chế độ, tổ chức, biên chế, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương.

5. Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày….. tháng……. năm……

2. Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 38. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Vừa rồi là những quy định chung liên quan đến Luật bảo vệ bí mật Nhà nước áp dụng trong năm 2019, theo các điều khoản rõ ràng cụ thể trên đây, cá nhân, tổ chức và cơ quan có thẩm quyền liên quan cần phải thực hiện đúng theo các bước, các trình tự đưa ra. Cần nhớ rằng, bí mật Nhà nước được xem là “tài sản quốc gia” nên việc làm trái pháp luật, cố tình để lộ ra ngoài sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước các cấp Chính phủ. Là công dân Việt Nam trí thức và có hiểu biết, nhất định bạn phải nắm rõ chi tiết cặn kẽ bộ luật này nhé. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Thư viện Luật - Tags: ,