Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái sinh năm 2019 Mậu Tuất với những tên khai sinh thật ý nghĩa, không chỉ đem lại cho con một cuộc sống sung túc, giàu sang về sau mà còn tạo phúc lộc cho cả gia đình. Đặt tên con như thế nào vào năm con chó đang là mối trăn trở của nhiều bậc phụ huynh nên hôm nay, chuyên mục xin phép gửi tới bạn trọn bộ những cái tên ấn tượng phổ biến được nhiều người lựa chọn nhất hiện nay….Ai cũng muốn con mình sinh ra không chỉ khỏe mạnh mà còn thành công trong tương lai và theo quan niệm của nhiều người, cái tên chính là vận mệnh theo con đến suốt cuộc đời nên cần chọn đúng tên hợp phong thủy hợp tuổi bố mẹ, không phải phạm các quy tắc kiêng kỵ. Tên đẹp cho bé gái hay bé trai đều là những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất, để quý vị không phải lăn tăn và đắn đo trước hàng trăm hàng ngàn cái tên cho con, mời cùng tham khảo bài gợi ý sau đây.

Nào hãy cùng gonhub.com chúng tôi khám phá những tên hay cho bé và cách đặt tên cho con gái sinh năm Mậu Tuất mới nhất ngay bây giờ nhé!

Năm sinh: 2019 âm lịch tức là từ ngày 16/02/2018 đến 04/02/2019 theo dương lịch. Năm âm lịch: Mậu Tuất tuổi con chó – Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi. Tuổi Tuất là những người rất chú trọng đến nhân tình, đạo nghĩa, họ rất thẳng thắn và thành thực.

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

1.1 Đánh giá chung về cung mệnh, hướng tốt xấu của bé trai bé gái Mậu Tuất

Về đường công danh sự nghiệp:

Về đường tình duyên:

Về vấn đề tình duyên, tuổi Mậu Tuất chia ra làm ba giai đoạn như sau: Nếu bạn sinh vào những tháng này thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng 5, 7 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này; thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng 1, 3, 4, 6 và 12 Âm lịch. Và nếu bạn sinh vào những tháng này thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng 2, 9 và 10 Âm lịch.

1.2 Nữ sinh năm 2019 thuộc mệnh gì?

Cung mệnh:

Càn Kim, Tây Tứ mệnh.

Hướng xấu:

Hướng tốt:

* Màu sắc hợp: Màu. Các màu vàng, nâu,…thuộc hành Thổ (tương sinh- tốt). Các màu trắng, kem, bạc,…thuộc hành Kim (Tương vượng-Tốt) Kỵ các màu:  Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa (Tương khắc- xấu) Con số hợp tuổi: 6, 7, 8.

1.3 Tính cách bé gái sinh năm 2019 tuổi Mậu Tuất theo từng tháng sinh chi tiết ý nghĩa nhất

Sinh tháng Giêng: Cụ thể người tuổi Tuất sinh vào tiết đầu xuân thường có sức khỏe tốt, giỏi giao tiếp, giỏi tính toán mọi việc, đời sống vật chất đầy đủ.  Những người sinh tháng này là người thông minh, năng động, suy nghĩ chín chắn, cẩn trọng nhưng lại thiếu quyết đoán. Có số ít của nhưng sự nghiệp tiến tới, công việc danh giá, gia đình hòa thuận, vui vẻ. Tuy vậy cuộc đời lại có nhiều biến cô bất thường, khó tránh  và có nhiều bất trắc xảy ra.

Sinh tháng 2: Bé sinh năm Mậu Tuất vào tháng 2 là  sinh vào tiết Kinh Trập là người năng động, nhân nghĩa, cuộc đời thuận lợi; thành công trên con đường kinh doanh. Sinh tháng 2 vào tiết Kinh Trập, rồng bay lên trời nên tài lộc đều mãn nguyện, có chức quyền, có uy danh, được mọi người tôn kính. Nếu sinh vào tháng này sẽ có số  vinh hoa phú quý và được hưởng nhiều phúc lộc có quý nhân phù trợ và sớm được thăng quan tiến chức nhanh chóng.

Sinh tháng 3: Sinh vào tiết Thanh Minh, là người rất thông minh, nhạy bén, có tài ứng biến linh hoạt. Người này được hưởng phúc tổ tiên, thành danh sớm, cuộc sống sung túc, con cháu đông vui. Bé sinh tháng này, là người ôn hòa, kín đáo, thông minh, có chí lớn, đáng tin cậy. Có số tôn quý hơn người, đỗ đạt cao, lập được công lớn. Cuộc đời cũng thuận buồm xuôi gió không gặp nhiều trắc trở. Về hậu vận cũng có số an nhàn,  con đàn cháu đống ,vinh hoa phú quý.

Sinh tháng 4: Sinh vào tiết Lập Hạ, là người chí khí, có tài văn chương và năng lực chỉ huy. Do có tính kiêu ngạo nên không được lòng người, trong đời hay gặp nguy hiểm, hậu vận lành ít, dữ nhiều. Những bé sinh vào tháng 4 là người có chí dời non lấp biển, có tài mở mang trời đất, bình định thiên hạ, đánh Đông dẹp Bắc, uy phong lẫy lừng. Có số gặp thời, được lộc trời ban, gia thế hưng vượng. Là người có tài làm nên nghiệp lớn ,con trai thì có có tướng lãnh đạo, con gái thì một mình làm nên cơ đồ.

Sinh tháng 5: Người sinh vào tháng 5 là người hòa đồng, tính tình điềm đạm, tuy cuộc sống vật chất đầy đủ nhưng công việc không được như ý, hậu vận vất vả. Người này nếu chỉ nhờ vào phúc tổ tiên mà không tự mình vươn lên thì chỉ có được sự thành công ngắn ngủi. Sau này cũng khó có cuộc sống an nhàn.

Sinh tháng 6: Người tuổi Tuất sinh vào tiết Tiểu Thử thường ít may mắn, mọi việc không thuận lợi, buồn nhiều, vui ít; nếu biết giữ mình sẽ tránh được những tai họa trong đời. Người sinh tháng 6 là người vận số trôi nổi, tiến thoái lưỡng nan, công danh sự nghiệp khó khăn, khó giàu có. Có thể làm nên sự nghiệp nhưng phải gặp thời. Thường thì rất khó khăn để tạo dựng nên được sự nghiệp như mong đợi, con gái cũng vất vả.

Sinh tháng 7: Sinh vào tiết Lập Thu, là người thông minh, nhạy bén, có ý chí, quyết đoán. Nếu biết cố gắng vươn lên sẽ có thu nhập cao và trở nên giàu có. Tuy nhiên cuộc đời người sinh tháng này dễ bị lợi dụng và mưu hại, con gái thì có số  2 lần đò, con trai tình duyên cũng lăng nhăng ,lận đận

Sinh tháng 8: Theo tử vi 2019, bé sinh năm Mậu Tuất vào tháng 8 là người thông minh, nhanh nhẹn, có ý chí vượt lên khó khăn gian khổ. Cuộc sống thường tốt đẹp, sự nghiệp thành công, danh lợi vẹn toàn. Tuy nhiên đường tình duyên và con cái sau này lại khó khăn và gặp nhiều bất trắc.

Sinh tháng 9: Sinh vào tiết Hàn Lộ, là người tự lập, phong lưu, gặp nhiều thuận lợi. Nếu biết tự vươn lên trong cuộc sống thì con đường tài danh sẽ rộng mở. Cuộc đời cũng ít phải lo cơm áo gạo tiền. Vì thế cuộc sóng cũng an nhàn hơn.

Sinh tháng 10: Người tuổi Tuất sinh vào tiết Lập Đông có tài năng nhưng trong đời gặp nhiều chuyện không vui. Nếu muốn thành công phải nhờ vào sự giúp đỡ của người khác. Nếu bạn sinh con vào tiết Lập Đông thường có tính cách nhu mỳ, tự lập, tuy có tài lớn nhưng không chịu xông pha, số khó thành công trong sự nghiệp.

Sinh tháng 11: Người sinh vào tiết Đại Tuyết công danh, sự nghiệp không ổn định, số mệnh vất vả, gặp nhiều bất lợi, phải tự thân vận động.

Sinh tháng 12: Sinh vào tiết Tiểu Hàn, thường có tài năng hơn người, tuy vậy lại khó thành công trong sự nghiệp. Số này có lộc nhưng mệnh ngắn, khó được hưởng phúc trọn vẹn. Các bé sinh năm 2019 sẽ là người chí cao nhưng không gặp thời. Nếu biết phát huy khả năng và nhẫn nại sẽ gặt hái được thành công nhưng không lớn.

Sinh con năm 2019 nên sinh vào mùa Xuân, Đông và kiêng các tháng thuộc mùa Thu. Do đó các tháng tốt 1, 2, 3, 10, 11, 12.

BẢN MỆNH Vượng Tướng Hưu Tử
Kim Thu Tứ Quý Đông Xuân Hạ
Mộc Xuân Đông Hạ Tứ Quý Thu
Thuỷ Đông Thu Xuân Hạ Tứ Quý
Hoả Hạ Xuân Tứ Quý Thu Đông
Thổ Tứ Quý Hạ Thu Đông Xuân

Tứ Quý là các tháng 3, 6, 9, 12. Mùa Xuân: 1-3 ;  Hạ: 4-6; Thu: 7-9; Đông: 10 – 12(Lưu ý là tính theo âm lịch). Trong đó, nếu bản mệnh được Vượng và Tướng là được mùa sinh. Nếu phạm Hưu, Tù, Tử là bị lỗi mùa sinh và Tử là bị phạm nặng nhất. Người sinh năm Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc, nếu sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là được mùa sinh. Sinh vào Tứ Quý hoặc mùa Thu là lỗi mùa sinh.

Muốn biết mùa sinh giờ sinh thuận hay nghịch để xem độ số được tăng hay giảm bớt. Vậy theo sự kê khai dưới đây sẽ rõ:

3.1 Thuận mùa sinh

Mệnh Vượng:

Mệnh Tướng:

3.2 Thuận giờ sinh

3.3 Giờ sinh thuận lý hay nghịch lý

3.4 Năm sinh và giờ sinh

4.1 Dự báo tử vi nữ mạng tuổi Mậu Tuất sinh năm 2019

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

4.2 Cách xem tử vi 2019 tuổi Mậu Tuất nữ mạng xem có hợp với bố mẹ không

Con sinh ra tam hợp/lục hợp/tam hội với cha/mẹ:

Con có thể là: Tỵ, Dậu, Tý, Hợi, Ngọ, Tuất, Mão, Thìn.

Kết hợp 2 yêu cầu trên thì theo nguyên tắc 1: Sinh con năm 2019 (Tuất), 2019 (Hợi). Nguyên tắc 2: Sinh con năm Tỵ, Dậu, Tý, Hợi, Ngọ, Tuất, Mão, Thìn.

Theo nguyên tắc phân tích của người xưa, ngũ hành của con sinh cho bố mẹ thì đứa trẻ đẻ ra sẽ dễ nuôi hơn, bố mẹ đỡ vất vả. Từ đó dễ được thuận lợi hơn trong cuộc sống và sự nghiệp. Điều này không phải là ngũ hành của con hợp thì con thành tổng thống, thiên tài. Trường hợp của bạn, ngũ hành của bố sinh cho con thì con được lợi, dễ nuôi nhưng bố sẽ vất vả hơn một chút, phải hy sinh nhiều hơn, chứ không có gì đáng phải lo lắng.

Điều cần chú ý ở đây nữa là việc tư vấn này chỉ mang tính tham khảo. Dù theo học thuyết nào cũng chỉ nhằm giúp vợ chồng cân đối tính toán lại kế hoạch sinh đẻ cho hợp lý, chứ không phải không hợp thì bỏ đi như nhiều người nghĩ. Vấn đề với bạn là nếu chọn được con thứ hai hợp tuổi cha mẹ thì lại phải chờ khá lâu. Do đó, bạn cũng cần cân nhắc lại cho phù hợp với thực tế cuộc sống của mình. Trường hợp nào cũng có cách hóa giải.

Quý bà Mậu Tuất thật thà
Hiền từ phúc hậu vể già giàu sang
Thiếu thời cơ cực gian nan
Trung niên phát đạt mở mang kinh tài
Duyên tình số phận cùng ai
Do trời chỉ định để ai chối từ
Cuộc đời ảo mộng thật hư
Giàu sang tiền bạc lại dư hơn người
Đón xuân năm mới vui tươi
Đón xuân hưởng lộc phúc trời ban cho.

Đầu năm nên cầu an giải hạn hay cúng sao, mỗi tháng vàọ ngày 27 âm lịch dùng 12 ngọn đèn, hoa quả, trà, quay mặt về hướng chính Đông mà khấn vái “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Mồng mội tết nên xuất hành hướng Đông Nam để nghênh tiếp Quý thần. Đi từ 1 đến 3 giờ sáng, tính theo giờ nơi cư ngụ.

Tháng Giêng: Đầu năm hưởng tiền bạc phúc lộc, gia đình hạm phúc
Tháng Hai: Xứng đáng mẹ hiền cao quý và thu nhập tiền tài cạo
Tháng Ba: Chư phước tinh đem lại cuộc sống thật an nhàn
Tháng Tư: Phúc đức cao đầy tiền tài mỹ mãn và đời sống hạnh phúc
Tháng Năm: Tổn hao tiền tài, chớ khuếch trương buôn bán
Tháng Sáu: Con cháu học hành thành công, quý bà sức khoẻ kém.
Tháng Sáu nhuần: Long phụng hội tụ,gia đình cưới hỏi thật hạnh phúc
Tháng Bảy :Nhiều ý kiến tốt trong việc kinh doanh thương mại
Tháng Tám: Lo cưới hỏi cho con cháu mà gia đình tổn hao tiền
Tháng Chín: Tin vui về người thân ở xa đem lại tiền bạc.
Tháng Mười: Mọi công việc làm đều được thành công vẻ vang
Tháng Mười Một: Chớ tranh chấp mà hao tiền và buồn phiền.
Tháng Chạp: Bản tánh tích vui chơi, bạn bè mến thương quý trọng.

Nói chung cuộc đời của tuổi Mậu Tuất nữ mạng, quý bà hiền lương thật thà, trọng đạo lý và tình người, lấy chữ tín làm căn bản cho cuộc sóng hằng ngày, nhờ vậy mà được thành tựu trên mặt buôn bán, nhà cửa khang trang, bản số làm ra tiền rất nhiều, nhưng không thể tự mình tiêu xài một cách thoải mái được, chỉ chi tiêu cho việc chính nghĩa tu tạo nhà cửa mua bán điền trạch. Sơ niên đa tai ách, trung niên công danh sự nghiệp hanh thông tiền tài mỹ mãn, hậu vận giàu sang bạc vàng cấp phúc hậu phước tướng chi mạng.

Mậu Tuất nữ mạng hợp với tuổi Bính, Dần, Tuất – Khắc với tuổi Ất, Mão, Dậu.
Mậu Tuất nữ mạng hợp với màu xanh, đỏ – Khắc với màu đen, trắng.

* Chú ý: Các tháng trong năm là tháng âm lịch.

Theo quan điểm địa chi, Dậu và Mão là đối xung, Dậu và Tuất là lục hại. Tuất thuộc phương Tây, Mão thuộc phương Đông, Đông và Tây đối xung nên những chữ như: Đông, Nguyệt, Tây, Trần, Bằng… không nên dùng để đặt tên cho con sinh năm Tuất. Các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất, Uy, Thịnh cũng cần tránh. Ví dụ như không nên đặt tên con gái, tên con trai có các từ: Miễn, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tiến, Tình, Hữu, Dật ,Lang, Triều, Kỳ, Bản,…

Chó không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không tương hợp. Do vậy, khi đặt tên con 2019 mình cần tránh là: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Khiêm, Tiên, Năng, Hồ, Hào, Dục,…

Khi chó lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ cúng tế. Vì vậy, tên của người tuổi Tuất tránh những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy,…

Những lỗi cần tránh khi đặt tên con gái 2019:

Tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức trán. Phạm huý là tình trạng tên người ở vai vế nhỏ hơn trùng với tên của người có vai vế lớn hơn. Khi “chọn mặt gửi tên” cho con, cha mẹ cần thử tất cả các trường hợp nói lái của tên được chọn để đảm bảo “bọn xấu” sau này không thể nói lái hoặc xuyên tạc “tên hay họ tốt” của bé con nhà bạn được.

Tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, có nghĩa xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè trêu đùa. Theo gonhub.com, tên được đặt ra vốn dĩ là để gọi nhau và phân biệt người này với người kia. Nếu bạn đặt cho con những cái tên khó gọi về ngữ âm hoặc trúc trắc về thanh âm thì vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên “chính chủ”.

Tên bé khó phân biệt nam nữ: Ví dụ: con gái tên Minh Thắng, con trai tên Thái Tài, Xuân Thủy… Tên theo thời cuộc chính trị, mang màu sắc chính trị, Tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan hoặc quá nông cạn: Không nên dùng những từ cầu lợi (như Kim Ngân, Phát Tài…), làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

Không nên đặt tên tuyệt đối quá (như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết…) sẽ tạo thành gánh nặng cả đời cho con. Không nên đặt tên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát… Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

Tên theo dạng cảm xúc: Vd: Đặt tên là Vui thì khi chết, họ hàng hang hốc sẽ khóc vật vã mà la to: “Vui ơi là Vui!” …. Tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài, Tên dính đến theo scandal, Tên dễ đặt nickname bậy/Tên dễ bị chế giễu khi nói lái

1. QUẾ CHI: Cành cây quế thơm và quý
2. TRÂM ANH: Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội.
3. DIỆU ANH: Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con
4. QUỲNH ANH: Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh
5. NGUYỆT CÁT: Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy
6. TRÂN CHÂU: Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ THIÊN DI: Cánh chim trời đến từ phương Bắc
7. TRÚC CHI: Cành trúc mảnh mai, duyên dáng
8. XUYẾN CHI: Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh
9. NGHI DUNG: Dung nhan trang nhã và phúc hậu
10. NGỌC DIỆP: Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa
11. THIÊN HÀ: Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ
12. LINH ĐAN: Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi
13. THỤC ĐOAN: hãy là cô gái hiền hòa đoan trang
14. THU GIANG: Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng
15. HIẾU HẠNH: Hãy hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, đức hạnh vẹn toàn
16. QUỲNH HƯƠNG: Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp
17. THÁI HÒA: Niềm ao ước đem lại thái bình cho muôn người
18. DẠ HƯƠNG: Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm
19. THIÊN HƯƠNG: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời
20. ÁI KHANH: Người con gái được yêu thương
21. KIM KHÁNH: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban
22. VÂN KHÁNH: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót
23. HỒNG KHUÊ: Cánh cửa chốn khuê các của người con gái
24. MINH KHUÊ: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé.
25. NGỌC LIÊN: Đoá sen bằng ngọc kiêu sang
26. DIỄM KIỀU: Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa
27. CHI LAN: hãy quý trọng tình bạn, nhé con
28. BẠCH LIÊN: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát
29. YẾN OANH: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày
30. MỘC MIÊN: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái
31. HÀ MI: Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn
32. THƯƠNG NGA: Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ
33. ĐẠI NGỌC: Viên ngọc lớn quý giá
34. THU NGUYỆT: Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu
35. HẠNH SAN: Tiết hạnh của con thắm đỏ như son
36. UYỂN NHÃ: Vẻ đẹp của con thanh tao, phong nhã
37. TÚ TÂM: Ba mẹ mong con trở thành người có tấm lòng nhân hậu
38. THỤC QUYÊN: Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu
39. THANH TÂM: Mong trái tim con luôn trong sáng

1. Ngọc Anh – Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ.
2. Nguyệt Ánh – Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.
3. Gia Bảo – Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.
4. Ngọc Bích – Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết.
5. Minh Châu – Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.
6. Ngọc Khuê – Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.
7. Diễm Kiều – Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.
8. Thiên Kim- Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.
9. Ngọc Lan – Cành lan ngọc ngà của bố mẹ.
10. Mỹ Lệ – Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.
11. Bảo Châu – Bé là viên ngọc trai quý giá.
12. Kim Chi – “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.
13. Ngọc Diệp – là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.
14. Mỹ Duyên – Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
15. Thanh Hà – Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.
16. Gia Hân – Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.
17. Ngọc Hoa – Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.
18. Lan Hương – Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.
19. Quỳnh Hương – Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.
20. Vân Khánh – Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.
21. Kim Liên – Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.
22. Gia Linh – Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.
23. Thanh Mai – xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.
24. Tuệ Mẫn – Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.
25. Nguyệt Minh – Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.
26. Hiền Nhi – Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.
27. Hồng Nhung – Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.
28. Kim Oanh – Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.
29. Diễm Phương – Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.
30. Bảo Quyên – Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.
31. Diễm My – Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.
32. Kim Ngân – Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.
33. Bảo Ngọc – Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.
34. Khánh Ngọc – Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.
35. Thu Nguyệt – Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.
36. Bích Thủy – Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.
37. Thủy Tiên – Một loài hoa đẹp.
38. Ngọc Trâm – Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.
39. Ðoan Trang – Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.
40. Thục Trinh – Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.
41. Thanh Trúc – Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.
42. Minh Tuệ – Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.
43. Nhã Uyên – Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.
44. Thanh Vân – Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.
45. Như Ý – Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ.
46. Ngọc Quỳnh – Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.
47. Ngọc Sương – Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.
48. Mỹ Tâm – Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.
49. Phương Thảo – “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.
50. Hiền Thục – Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này.

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

1. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an 101. Linh Lan: tên một loài hoa 201. Trúc Quỳnh: tên loài hoa
2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu 102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan 202. Hoàng Sa: cát vàng
3. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh. 103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan 203. Linh San: tên một loại hoa
4. Trung Anh: trung thực, anh minh 104. Phong Lan: hoa phong lan 204. Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
5. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh 105. Tuyết Lan: lan trên tuyết 205. Đan Tâm: tấm lòng son sắt
6. Vàng Anh: tên một loài chim 106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước 206. Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè 107. Trúc Lâm: rừng trúc 207. Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
8. Lệ Băng: một khối băng đẹp 108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ 208. Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
9. Tuyết Băng: băng giá 109. Tùng Lâm: rừng tùng 209. Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình an 110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt 210. Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh 111. Nhật Lệ: tên một dòng sông 211. Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
12. Bảo Bình: bức bình phong quý 112. Bạch Liên: sen trắng 212. Đan Thanh: nét vẽ đẹp
13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn 113. Hồng Liên: sen hồng 213. Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
14. Sơn Ca: con chim hót hay 114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu 214. Giang Thanh: dòng sông xanh
15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng 115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình 215. Hà Thanh: trong như nước sông
16. Bảo Châu: hạt ngọc quý 116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ 216. Thiên Thanh: trời xanh
17. Ly Châu: viên ngọc quý 117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước 217. Anh Thảo: tên một loài hoa
18. Minh Châu: viên ngọc sáng 118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng 218. Cam Thảo: cỏ ngọt
19. Hương Chi: cành thơm 119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng 219. Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau 120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ 220. Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ
21. Liên Chi: cành sen 121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp 221. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm 122. Tú Ly: khả ái 222. Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền
23. Mai Chi: cành mai 123. Bạch Mai: hoa mai trắng 223. Phương Thảo: cỏ thơm
24 Phương Chi: cành hoa thơm 124. Ban Mai: bình minh 224. Thanh Thảo: cỏ xanh
25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh 125. Chi Mai: cành mai 225. Ngọc Thi: vần thơ ngọc
26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy 126. Hồng Mai: hoa mai đỏ 226. Thiên Giang: dòng sông trên trời
27. Hạc Cúc: tên một loài hoa 127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc 227. Thiên Hoa: bông hoa của trời
28. Nhật Dạ: ngày đêm 128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày 228. Thiên Thanh: trời xanh
29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao 129. Thanh Mai: quả mơ xanh 229. Bảo Thoa: cây trâm quý
30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ 130. Yên Mai: hoa mai đẹp 230. Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu 131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ 231. Huyền Thoại: như một huyền thoại
32. Vinh Diệu: vinh dự 132. Hoạ Mi: chim họa mi 232. Kim Thông: cây thông vàng
33. Thụy Du: đi trong mơ 133. Hải Miên: giấc ngủ của biển 233. Lệ Thu: mùa thu đẹp
34. Vân Du: Rong chơi trong mây 134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu. 234. Đan Thu: sắc thu đan nhau
35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh 135. Bình Minh: buổi sáng sớm 235. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều 136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu 236. Quế Thu: thu thơm
37. Từ Dung: dung mạo hiền từ 137. Trà My: một loài hoa đẹp 237. Thanh Thu: mùa thu xanh
38. Thiên Duyên: duyên trời 138. Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp 238. Đơn Thuần: đơn giản
39. Hải Dương: đại dương mênh mông 139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời 239. Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu
40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời 140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái 240. Phương Thùy: thùy mị, nết na
41. Thùy Dương: cây thùy dương 141. Hằng Nga: chị Hằng 241. Khánh Thủy: nước đầu nguồn
42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên 142. Thiên Nga: chim thiên nga 242. Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh 143. Tố Nga: người con gái đẹp 243. Thu Thủy: nước mùa thu
44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp 144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh. đặt tên cho con 2016 244. Xuân Thủy: nước mùa xuân
45. Trúc Đào: tên một loài hoa 145. Kim Ngân: vàng bạc 245. Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển
46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ 146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm 246. Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp
47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu 147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho 247. Hoàng Thư: quyển sách vàng
48. Hồng Giang: dòng sông đỏ 148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ 248. Thiên Thư: sách trời
49. Hương Giang: dòng sông Hương 149. Bảo Ngọc: ngọc quý 249. Minh Thương: biểu hiện của tình yêu trong sáng
50. Khánh Giang: dòng sông vui vẻ.dat ten cho con 150. Bích Ngọc: ngọc xanh 250. Nhất Thương: bố mẹ yêu thương con nhất trên đời
51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa 151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp 251. Vân Thường: áo đẹp như mây
52. Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp 152. Kim Ngọc: ngọc và vàng 252. Cát Tiên: may mắn
53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý 153. Minh Ngọc: ngọc sáng 253. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
54. Hoàng Hà: sông vàng 154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp 254. Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên
55. Linh Hà: dòng sông linh thiêng 155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi 255. Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
56. Ngân Hà: dải ngân hà 156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh 256. Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh
57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc 157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng 257. Huyền Trang: người con gái nghiêm trang, huyền diệu
58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ 158. Dạ Nguyệt: ánh trăng 258. Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho
59. Việt Hà: sông nước Việt Nam 159. Minh Nguyệt: trăng sáng 259. Vân Trang: dáng dấp như mây
60. An Hạ: mùa hè bình yên 160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước 260. Yến Trang: dáng dấp như chim én.
61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ 161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ 261. Hoa Tranh: hoa cỏ tranh
62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ 162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa 262. Đông Trà: hoa trà mùa đông
63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh 163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay 263. Khuê Trung: Phòng thơm của con gái
64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình 164. Mỹ Nhân: người đẹp 264. Bảo Trâm: cây trâm quý
65. Thanh Hằng: trăng xanh 165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình 265. Mỹ Trâm: cây trâm đẹp
66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu 166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình 267. Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp
67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na 167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ 268. Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá
68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng 168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo 269. Bảo Trân: vật quý
69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa 169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ 270. Lan Trúc: tên loài hoa
70. Kim Hoa: hoa bằng vàng 170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp 271. Tinh Tú: sáng chói
71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng 171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ 272. Đông Tuyền: dòng suối lặng lẽ trong mùa đông
72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ 172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu 273. Lam Tuyền: dòng suối xanh
73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng 173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại 274. Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng
74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ 174. An Nhiên: thư thái, không ưu phiền 275. Cát Tường: luôn luôn may mắn
75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen 175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái 276. Bạch Tuyết: tuyết trắng
76. Đinh Hương: một loài hoa thơm 176. Hạnh Nhơn: đức hạnh 277. Kim Tuyết: tuyết màu vàng
78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm 177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng 278. Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch 178. Kim Oanh: chim oanh vàng 279. Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
80. Liên Hương: sen thơm 179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng 280. Lộc Uyển: vườn nai
81. Giao Hưởng: bản hòa tấu 180. Song Oanh: hai con chim oanh.sinh con năm 2019 281. Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
82. Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh 181. Vân Phi: mây bay 282. Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
83. An Khê: địa danh ở miền Trung 182. Thu Phong: gió mùa thu 283. Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
84. Song Kê: hai dòng suối 183. Hải Phương: hương thơm của biển 284. Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
85. Mai Khôi: ngọc tốt 184. Hoài Phương: nhớ về phương xa 285. Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc 185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa 286. Bảo Vy: vi diệu quý hóa
87. Thục Khuê: tên một loại ngọc 186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm 287. Đông Vy: hoa mùa đông
88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng 187. Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch 288. Tường Vy: hoa hồng dại
89. Vành Khuyên: tên loài chim 188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây 289. Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
90. Bạch Kim: vàng trắng 189. Nhật Phương: hoa của mặt trời 290. Diên Vỹ: hoa diên vỹ
91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ 190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc 291. Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ
92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng 191. Nguyệt Quế: một loài hoa 292. Xuân xanh: mùa xuân trẻ
93. Bích Lam: viên ngọc màu lam 192. Kim Quyên: chim quyên vàng 293. Hoàng Xuân: xuân vàng
94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm 193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp 294. Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm 194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng 295. Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
96. Song Lam: màu xanh sóng đôi 195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm 296. Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
97. Thiên Lam: màu lam của trời 196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh 297. Thường Xuân: tên gọi một loài cây
98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ 197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh 298. Bình Yên: nơi chốn bình yên.
99. Bảo Lan: hoa lan quý 198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ 299. Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
100. Hoàng Lan: hoa lan vàng 199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc 300. Ngọc Yến: loài chim quý
200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn

Theo truyền thống, việc lấy tên các loại hoa quý, thanh thoát như: Mai, Lan, Trúc, Cúc, Quế, Chi… để đặt tên cho con gái là rất phổ biến. Để bé yêu của bạn có được tên gọi độc đáo từ các loài hoa quý này, bạn cần chú ý tìm từ đệm đặc sắc và phù hợp với tên loài hoa mà mình đã chọn.Nếu chọn tên  cho con gái mình một cái tên dễ gợi liên tưởng đến màu sắc đẹp, trang nhã, quý phái như: Yến Hồng, Bích Hà, Thục Thanh, Hoàng Lam, Thùy Dương… thì hẳn cô công chúa của bạn sẽ có được sắc đẹp của những sắc màu đó. Dùng những chữ thể hiện phẩm hạnh đạo đức, dung mạo đẹp đẽ để đặt tên cho các bé gái như: Thục Phương, Thục Lan, Thục Trinh, Thục Đoan, Thục Quyên, Đoan Trang…cũng rất được ưa chuộng đấy.

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

Đặt tên cho con gái 2019 Mậu Tuất: Top 500 tên đẹp ý nghĩa & may mắn cả đời

* Gợi ý thêm cách đặt tên cho bé gái sinh năm 2019:

* Tên đẹp cho con gái tuổi Tuất giàu ý nghĩa hot nhất hiện nay:

Ngoài cách đặt tên cho con tuổi Tuất như trên, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ.

9.1 Đặt tên cho con theo Bản Mệnh:

Năm Mậu Tuất, Bản mệnh Sơn Hạ Hỏa. Mệnh Hỏa. Những tên thuộc hành Mộc rất hợp, vì Mộc sinh Hỏa, ví dụ như “Bản, Tài, Đỗ, Đông, Tùng, Lâm…”

9.2 Đặt tên cho con theo Tứ Trụ:

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Ví dụ năm 2019 là năm Hỏa, ngũ hành trong tứ trụ của em bé bị thiếu hành Thủy, thì đặt tên em bé hành Mộc, tên đệm hành Thủy…Ví dụ: “Đệm hành Thủy” Sinh “Tên hành Mộc” hợp Năm Hỏa, rất tốt cho Bản mệnh Hỏa, vì Tên sinh nhập cho Bản mệnh.

Vừa rồi là những gợi ý khá hay ho về top tên đẹp cho bé và cách đặt tên cho con gái sinh năm Mậu Tuất 2019, hi vọng thông qua đây, mỗi phụ huynh sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn về tên khai sinh hợp với phong thủy, với tuổi bố mẹ cũng như giờ sinh hay tính cách của con. Tên bé gái hay và ý nghĩa sẽ gửi gắm trong đó là ước mơ, là mong mỏi, là kỳ vọng của các bậc làm cha làm mẹ với cô công chúa bé bỏng đáng yêu nên việc chọn tên con hợp lòng gia đình hai bên nội ngoại là điều rất quan trọng & cần thiết. Ngoài những cái tên hay được tuyển chọn trên đây, bạn có thể tham khảo thêm các nguồn tin đáng tin cậy khác và share ngay cho gonhub.com chúng tôi nhiều tên đẹp cho con khác mà mình tâm đắc nhất nhé! Chúc bạn luôn vui và thành công trong cuộc sống.

Mẹ - Bé - Tags: