Cách đọc số trong Tiếng Anh chuẩn nhất kèm ví dụ minh họa dễ hiểu nhất

Cách đọc số trong Tiếng Anh chuẩn nhất kèm ví dụ minh họa dễ hiểu nhất mà chúng tôi muốn chia sẻ cụ thể tới các bạn ngay sau đây là những hướng dẫn về cách đọc số Tiếng Anh từ 1 đến 10; cách đọc số Trăm, Nghìn, Triệu, Tỷ; cách đọc số thứ tự; cách đọc phân số; cách đọc số mũ;…Những nội dung hữu ích như thế này không chỉ phù hợp với các bé nhỏ đang rèn luyện ngoại ngữ mà nó còn là nền tảng giúp con tiếp cận gần hơn với từng con số. Ngày nay, khi Tiếng Anh đã trở thành một thứ ngôn ngữ không thể thiếu và khá phổ biến thì người người nhà nhà đều cho con đua nhau học thêm về ngoại ngữ. Số trong Tiếng Anh không hề khó đọc, chỉ cần nắm vững vài nguyên tắc cơ bản là bạn đã có thể phân biệt, đọc số một cách dễ dàng rành mạch.

Hãy cùng Gonhub.com chúng tôi tham khảo qua về cách đọc số trong Tiếng Anh cực chuẩn như hướng dẫn sau đây nhé!

Mục lục

Hướng dẫn cách đọc số trong Tiếng Anh chuẩn chính xác nhất

1. Số đếm Tiếng Anh từ 1 đến 10

Kí hiệu của số Từ Tiếng Anh Cách Phát Âm
1 One /wʌn/
2 Two  /tuː/
3 Three  /θriː/
4 Four /fɔː(r)/
5 Five /faɪv/
6 Six /sɪks/
7 Seven /ˈsevn/
8 Eight /eɪt/
9 Nine /naɪn/
10 Ten /ten/
11 Eleven /ɪˈlevn/
12 Twelve /twelv/
13 Thirteen /ˌθɜːrˈtiːn/
14 Fourteen /ˌfɔːrˈtiːn/
15 Fifteen /,fɪf’ti:n/
16 Sixteen /sɪks’ti:n/
17 Seventeen /sevn’ti:n/
18 Eighteen /,eɪˈti:n/
19 Nineteen /,naɪn’ti:n/
20 Twenty /’twenti/
30 Thirty /ˈθɜː.ti/
40 Fourty /ˈfɔː.ti/
50 Fifty /ˈfɪf.ti/
60 Sixty /ˈsɪk.sti/
70 Seventy /ˈsev.ən.ti/
80 Eighty /ˈeɪ.ti/
90 Ninety /ˈnaɪn.ti/

Các trường hợp sử dụng số đếm trong Tiếng Anh

* Ví dụ:

+ I have an apple: Tôi có 1 quả táo.

+ There are 4 people in my family: gia đình tôi có 4 người.

+ I have seven younger brothers: Tôi có 7 em trai.

+ There are thirty days in March: Có 30 ngày trong tháng ba.

* Ví dụ:

+ I am twenty- three years old: Tôi 23 tuổi.

+ My older brother is fourty – one years old: Chị gái tôi 41 tuổi.

+ My mother is sixty- nine years old: Mẹ của tôi 69 tuổi.

Ví dụ:

+My phine is zero- double three- seven- zero-three

Ví dụ:

He was born in nineteen eighty- nine: Cô ấy sinh năm 1989.

My birthday is on the second of December : Sinh nhật của tôi là ngày 2 tháng 12.

2. Cách đọc số Trăm, Nghìn, Triệu, Tỷ

Số Cách đọc
100 One hundred
1.000 One thousand
10.000 Ten thousand
100.000 One hundred throusand
1.000.000 One million
10.000.000 Ten million
100.000.000 One hundred million
1.000.000.000 One billion

Cách đọc số trong Tiếng Anh chuẩn nhất kèm ví dụ minh họa dễ hiểu nhất

* Ví dụ:

+ 700- seven hundred.

+ 1700 – seventeen hundred (Or  One thousand seven hundred)

+ 16000- sixteen thousand

+ 16, 208,014- sixteen million two hundred eight thousand (and) thirteen.

+ 400,123- Four hundred thousand (and) one hundred twenty three.

3. Cách đọc số thứ tự trong Tiếng Anh

Số thứ tự được hình thành từ số đếm, bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm.

Ngoại trừ 3 số:

+ số 1= first (viết tắt là -st),

+ số 2= second (viết tắt -nd),

+ số 3= third (viết tắt -rd).

Chú ý: Khi các số kết thúc bằng đuôi –ve, sẽ được chuyển thành –f, các số kết thúc bằng –e, bỏ -e và thêm –th.

+ Số 5: fifth (viết sai: fiveth)

+ Số 12:12th (tweth)

* Ví dụ :

Kí hiệu số Cách viết Cách đọc
4 4th Fourth
5 5th Fifth
6 6th Sixth
17 17th Seventh
21 21st Twenty first
42 42nd Forty second

4. Cách đọc phân số trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh muốn đọc phân số chúng ta sẽ chia thành các trường hợp sau:

+ Tử số đọc bằng số đếm.

+Dùng số thứ tự để đọc mẫu số Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100, và tử số nếu lớn hơn 1 thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa.

* Ví dụ:

+ 1/3 = one third

+ 2/5 = two fifths

+ 1/2 = one half

+ 4/9 = four nineths

+ 9/20 = nine twentieths.

+ Khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

* Ví dụ:

+ 13/6 = thirteen over six

+ 18/23 = eighteen over one three

+ 5/256 = five over two five six

Bên cạnh đó còn có một vài trường hợp khác không tuân theo quy tắc trên , đó là:

* Ví dụ:

+  1/2 = one half = a half.

+ 1/4 = one fourth = one quarter = a quarter.

+ 3/4 = three quarters

+ 1/100 = one hundredth

+ 1/1000 = one over a thousand = one thousandth.

Cách đọc số trong Tiếng Anh chuẩn nhất kèm ví dụ minh họa dễ hiểu nhất

5. Cách đọc số mũ trong Tiếng Anh

Chúng ta sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

* Ví dụ:

+ 3 mũ 5 = three to the power of five.

+ 8 mũ 4= eight to the power of four.

Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta có các cách đọc khác giống với lập phương và bình phương trong Tiếng Việt , đó là “squared” và “cubed”.

* Ví dụ:

+ 50 mũ 2= fifty squared.

+ 50 mũ 3= fifty cubed.

Sau khi tìm hiểu về cách đọc số trong Tiếng Anh kèm ví dụ minh họa như trên, chắc hẳn bạn cũng đã biết được cách đọc, cách phát âm rõ ràng từng con số có sẵn thế nào mới chuẩn rồi đúng không nào? Đọc số trong Tiếng Anh cũng không quá khó khăn nếu bạn kiên nhẫn, chịu khó học hỏi, tiếp thu. Tin tường rằng, trình độ ngoại ngữ của bạn sẽ càng ngày càng tăng nếu biết tự rèn luyện đọc số, đọc chữ mỗi ngày theo cách như thế này. Gonhub.com chúc các bạn xem tin vui!

Thủ thuật - Tags: , ,