Bảng chữ cái tiếng Trung quốc phổ thông và cách phát âm chuẩn nhất

Bảng chữ cái tiếng Trung quốc phổ thông và cách phát âm chuẩn nhất dành cho người mới bắt đầu. Ngoài tiếng anh thì tiếng trung quốc là ngôn ngữ phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam, với số lượng người theo học rất lớn. So với những ngôn ngữ khác trên thế giới, tiếng trung được đánh giá là khó viết do có rất nhiều nét và bộ mà người học phải ghi nhớ thì mới có thể học tập tốt. Nếu bạn mới làm quen với tiếng trung và muốn tìm hiểu kĩ hơn về ngôn ngữ thú vị này, thì không thể bỏ qua bảng chữ cái tiếng trung và cách đọc mà chúng tôi chia sẻ dưới đây đâu nhé.

Hãy cùng gonhub.com tìm hiểu bảng chữ cái tiếng trung dịch ra tiếng Việt và cách phát âm chuẩn chi tiết dưới đây nhé.

Mục lục

1. Bảng chữ cái tiếng Trung

Bảng chữ cái tiếng Trung gồm 26 chữ cái latinh, có hai phương án phát âm ở tiếng hán ngữ này: Phồn thể (bính âm), Trung thể (phanh âm).

Bảng chữ cái tiếng Trung quốc phổ thông và cách phát âm chuẩn nhất

2. Phụ âm tiếng Trung

Trong hệ thống ngữ âm tiếng Trung có 21 phụ âm (thanh mẫu) bao gồm 18 phụ âm đơn (có 1 phụ âm uốn lưỡi), 3 phụ âm kép. Dưới đây là danh sách phụ âm và cách phát âm các phụ âm:

Phụ âm Cách phát âm
b Cách phát âm gần giống “p” trong tiếng Việt.

Hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi.

p Trong tiếng Việt không có âm tương tự. Cách phát âm nhẹ hơn âm p nhưng nặng hơn âm b của tiếng Việt.

Hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi.

m Cách phát âm gần giống “m” trong tiếng Việt.

Hai môi dính tự nhiên,luồng không khí từ hang mồm thoát ra. La một âm mũi, hữu thanh.

f Cách phát âm gần giống “ph” trong tiếng Việt.

Môi dưới dính nhẹ với răng trên, luồng không khí từ khe giữa răng và môi thoát ra. Là một âm sát, vô thanh.

d Cách phát âm gần giống “t” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi.

t Cách phát âm gần giống “th” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi.

n Cách phát âm gần giống “n” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ hang mũi thoát ra. Là một âm mũi, hữu thanh.

l Cách phát âm gần giống “l” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát ra. Là một âm biên, hữu thanh.

g Cách phát âm gần giống “c”, “k” trong tiếng Việt.

Gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi.

k Cách phát âm gần giống “kh” trong tiếng Việt.

Gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi.

h Cách phát âm gần giống “h” trong tiếng Việt.

Gốc lưỡi nâng cao, nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh.

j Cách phát âm gần giống “ch” trong tiếng Việt.

Mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi.

q Cách phát âm khá giống với âm sch trong tiếng Đức hoặc đọc như “sờ chờ” trong tiếng Việt

Mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi.

x Cách phát âm gần giống “x” trong tiếng Việt.

Mặt lưỡi nâng cao sát ngạc cứng, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh.

z Cách phát âm na ná “ch” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi.

c Cách đọc như chữ x ở một số vùng miền.

Đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi.

s Cách phát âm hơi giống “x” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi nâng sát lợi trên, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh.

r Cách phát âm hơi giống “r” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi nâng sát ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm thoe một đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, hữu thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi.

zh

(phụ âm kép)

Cách phát âm hơi giống “tr” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi.

ch

(phụ âm kép)

 

Cách phát âm như âm “xờ chờ”

Đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi.

sh

(phụ âm kép)

 

Cách phát âm hơi giống “s” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm theo một đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, vô thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi.

3. Nguyên âm tiếng Trung

Hệ thống ngữ âm Trung Quốc có 36 nguyên âm (vận mẫu), gồm 6 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi và 1 nguyên âm uốn lưỡi.

Bảng chữ cái tiếng Trung quốc phổ thông và cách phát âm chuẩn nhất

3.1. Nguyên âm đơn và cách phát âm

Nguyên âm đơn Cách phát âm
a Cách phát âm hơi giống “a” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
o Cách phát âm hơi giống “ô” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
e Cách phát âm hơi giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
i Cách phát âm hơi giống “i” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
u Cách phát âm hơi giống “u” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
ü Cách phát âm hơi giống “uy” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.

3.2. Nguyên âm kép và cách phát âm

Nguyên âm kép Cách phát âm
ai “ai” Phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “i”.
ei “ây” Phát nguyên âm “e” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “i”.
ao “ao” Phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”.
ou “âu” Phát nguyên âm “o” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “u”.
ia “ia” Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”.
ie “ia” Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “e”.
ua oa” Phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”.
uo ua” Phát nguyên âm “u” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”.
üe ” Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e”.
iao eo” Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”.
iou yêu” Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ou”.
uai oai” Phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ai”.
uei “uây” Phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ei”.

3.3. Nguyên âm er

er: tương đương với chữ “ai” trong tiếng Việt, phát nguyên âm “e” trước sau đó lưỡi dần dần cuốn lên. er là một nguyên âm đặc biệt, nó là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào.

3.4. Nguyên âm mũi

Nguyên âm mũi Cách phát âm
an Phát nguyên âm a trước, sau đó, chuyển sang phát phụ âm n. Cách phát âm gần giống “an” trong tiếng Việt.
en Phát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “ân” trong tiếng Việt.
in Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “in” trong tiếng Việt
ün Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt.
ian Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “iên” trong tiếng Việt.
uan Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oan” trong tiếng Việt.
üan Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt.
uen(un) Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “en”. Cách phát âm gần giống âm “uân” trong tiếng Việt.
ang Phát nguyên âm “a” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “ang” trong tiếng Việt.
eng Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “âng” trong tiếng Việt.
ing Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “inh” trong tiếng Việt.
ong Phát nguyên âm o trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm na ná “ung” trong tiếng Việt.
iong Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ung”. Cách phát âm giống với âm “ung” trong tiếng Việt
iang Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “eng” trong tiếng Việt.
uang Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “oang” trong tiếng Việt.
ueng Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “eng”. Cách phát âm na ná “uâng” trong tiếng Việt.

3.5. Âm ng

ng – cách phát âm: gốc lưỡi nâng cao, dính chặt vào ngạc mềm, lưỡi con rủ xuống, không khí từ hang mũi toát ra. Cách phát âm gần giống “ng” trong tiếng Việt.

Âm ng chỉ đứng sau nguyên âm mà không đứng trước nguyên âm như tiếng Việt.

Sau khi theo dõi bảng chữ cái tiếng Trung quốc phổ thông và cách phát âm trên đây, những người yêu thích ngôn ngữ này sẽ có thêm nhiều thông tin hay giúp việc học tiếng Trung trở nên đơn giản, dễ dàng hơn bao giờ hết. Chúc các bạn học tiếng Trung sẽ đạt được thành tích tốt như mình mong muốn và hãy thường xuyên truy cập gonhub.com để cập nhật thêm nhiều thông tin mới lạ, hữu ích cho bản thân nhé.

Thủ thuật - Tags: ,