Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn và đẩy đủ nhất cho người mới bắt đầu

Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn và đẩy đủ nhất cho người mới bắt đầu, mang lại thành tích học tập tốt nhất. Khác với những ngôn ngữ khác trên thế giới, tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái khác nhau và sử dụng cho từng trường hợp riêng biệt. Bộ chữ Kanji trong tiếng Nhật là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán và được biến đổi thành hệ thống chữ Kanji hiện đại. Bảng chữ cái Kanji có khoảng 5000 chữ và đây là bộ chữ khó nhất trong 3 bảng chữ cái tiếng Nhật. Để nắm rõ hơn về bảng chữ cái Kanji này khi bắt đầu học tiếng Nhật, mời mọi người cùng theo dõi những chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Hãy cùng gonhub.com tham khảo bảng chữ cái Kanji trong tiếng Nhật chuẩn dưới đây và học thuộc nhé.

Mục lục

1. Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn và đẩy đủ nhất cho người mới bắt đầu

2. Phân loại chữ Kanji trong tiếng Nhật

2.1. Quốc tự (Kokuji)

Đây là những chữ Kanji của tiếng Nhật không có chữ Hán tương đương trong tiếng Trung. Ngoài những từ được dùng với nghĩa khác, những từ có cùng nghĩa nhưng viết khác và cũng có những từ là của riêng tiếng Nhật chính là Kokuji (国字).

Hiện nay có hàng trăm chữ Quốc tự, ví dụ một số từ quốc tự:

2.2. Quốc huấn (Kokkun)

Chữ quốc huấn Kokkun (国訓) là những chữ Kanji có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa gốc trong tiếng Trung. Ví dụ:

Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn và đẩy đủ nhất cho người mới bắt đầu

3. Cách đọc chữ Kanji chuẩn

Do cách thức du nhập vào tiếng Nhật, một ký tự Kanji có thể dùng để viết một hoặc nhiều từ khác nhau. Tùy theo văn cảnh, dụng ý,.. mà các từ Kanji có các cách đọc khác nhau. Những từ Kanji thông dụng có từ 10 cách đọc trở lên, cách đọc Kanji cũng được phân loại thành 2 nhóm chính là on’yomi (cách đọc on) và cách đọc kun’yomi (cách đọc kun), các bạn cùng tìm hiểu dưới đây:

3.1. Cách đọc On’yomi (cách đọc kiểu Hán)

On’yomi (音読み), đây là cách đọc Hán-Nhật, Hán tự vào thời điểm nó được du nhập vào Nhật đã được Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán.

Một số ký tự Kanji được du nhập từ các vùng khác nhau của Trung Quốc vào các thời điểm khác nhau, dẫn đến có nhiều cách đọc on’yomi, và thường có nhiều ý nghĩa. Hầu hết những Kanji được phát minh thêm ở Nhật không có on’yomi, nhưng có một số ngoại lệ như:

On’yomi được chia làm 4 kiểu: cách đọc Go-on (呉音 – “Ngô âm”); cách đọc Kan-on (漢音 – “Hán âm”); cách đọc Tō-on (唐音 – “Đường âm”); cách đọc Kan’yō-on (慣用音 – “Quán dụng âm”).

Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn và đẩy đủ nhất cho người mới bắt đầu

3.2. Cách đọc Kun’yomi (cách đọc kiểu Nhật)

Kun’yomi là cách đọc kiểu Nhật hay chính là cách đọc bản địa (訓読み), đây là cách đọc một chữ Kanji lấy nghĩa dựa trên cách phát âm của một từ tương đương tiếng Nhật.

Cách đọc này chuyển nghĩa của Kanji sang một chữ tương xứng nhất trong tiếng Nhật. Hầu hết các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On. Cũng có trường hợp Kanji đó chỉ có cách đọc On mà không có Kun.

3.3. Quy tắc dùng cách đọc On và Kun

Mặc dù có nhiều quy tắc để chỉ khi nào dùng cách đọc On khi nào dùng cách đọc Kun, nhưng trong tiếng Nhật vẫn còn rất nhiều trường hợp không theo quy tắc.

Quy tắc đơn giản nhất là đối với những Kanji độc lập như một ký tự biểu diễn một từ đơn sẽ thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi. Chúng có thể được viết cùng với okurigana (các hậu tố kana theo sau các ký tự Kanji).

Ví dụ: 情け nasake “sự cảm thông”, 赤い akai “đỏ”, 新しい atarashii “mới”, 見る miru “nhìn”, 必ず kanarazu “nhất định, nhất quyết”.

Các từ ghép Kanji được đọc bằng on’yomi trong tiếng Nhật gọi là 熟語 jukugo (thục ngữ).

Ví dụ: 情報 jōhō “thông tin”, 学校 gakkō “trường học”, và 新幹線 shinkansen “tàu tốc hành”.

Quy tắc trên cũng có rất nhiều ngoại lệ, số lượng những từ ghép đọc bằng Kun không lớn như cách đọc On nhưng cũng không phải hiếm.

Ví dụ: 手紙 tegami “thư”, 日傘 higasa “cái ô”, hay một từ khá nổi tiếng 神風 kamikaze “ngọn gió thần thánh”.

Một số ký tự có cách đọc On cũng có thể được dùng như một từ khi đứng độc lập.

Ví dụ: 愛 ai “tình yêu”, 禅 Zen “thiện”, 点 ten “dấu chấm”.

Nhiều tên địa danh nổi tiếng như Tokyo (東京 Tōkyō) hay ngay cả tên Nhật Bản (日本 Nihon) được đọc bằng On, tuy nhiên đại đa số tên địa danh ở Nhật được đọc bằng Kun. Ví dụ: 大阪 Ōsaka, 青森 Aomori, 箱根 Hakone.

Tên họ của người Nhật thường được đọc bằng Kun, ví dụ: 山田 Yamada, 田中 Tanaka, 鈴木 Suzuki. Mặc dù vậy nhưng cách đọc tên riêng thường không theo quy tắc nào.

Trên đây là bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn và đầy đủ nhất, hy vọng sẽ giúp những người mới học tiếng Nhật nắm rõ hơn về một trong ba bộ chữ cái cơ bản của ngôn ngữ này, giúp việc học đạt hiệu quả cao. Mong rằng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp ích được phần nào cho mọi người và hãy thường xuyên truy cập gonhub.com để cập nhật thêm nhiều thông tin tư liệu giáo dục bổ ích nhé.

Thủ thuật - Tags: , ,