Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm đầy đủ dành cho những người mới học tiếng Nhật. Ai học tiếng Nhật cũng biết rằng, tiếng nhật có 3 bảng chữ cái khác nhau. Hiragana là một trong 3 bảng chữ cái và đây là bảng chữ mềm, với những đường nét uốn lượn riêng biệt. Bảng chữ Hiragana đầy đủ sẽ bao gồm bảng chữ cái Hiragana cơ bản, bảng âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm Hiragana. Để giúp những người học tiếng Nhật có thể nắm rõ hơn về bảng chữ cái Hiragana và cách sử dụng, mời mọi người dùng theo dõi những chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Hãy cùng gonhub.com tham khảo bảng chữ cái Hiragana chuẩn trong tiếng Nhật dưới đây và ghi nhớ nhé.

Mục lục

1. Bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật là gì?

Chữ cái Hiragana (平仮名) được tạo nên từ những đường nét mềm dẻo, uốn lượn nên được gọi là bảng chữ mềm. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 48 ký tự, được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o, được dùng trong các trường hợp sau:

Tiếp vị ngữ của động từ, hình dung từ, hình dung động từ, như tabemashita (食べました, “đã ăn”) hay thường là các bộ phận của trợ từ, trợ động từ như kara (から, “từ” (từ đâu đến đâu)) hay tiếp vị ngữ ~san (さん, “Ông, bà, cô…”).

Đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng. Ví dụ: meshi (めし, “thức ăn”), yadoya (やどや, “nhà trọ”).

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm

Hiragana có hai hệ thống sắp xếp thứ tự hiragana chính: xếp thứ tự theo kiểu cũ iroha, và kiểu xếp thứ tự phổ biến hiện nay theo gojūon (Ngũ thập âm). Bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật đầy đủ bao gồm bảng chữ cái Hiragana cơ bản, một số âm ghép, âm đục, âm ngắt, trường âm (các âm này chủ yếu được hình thành bằng cách thêm một số yếu tốt vào bảng chữ cái Hiragana cơ bản).

2. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm

Cách viết bảng chữ cái Hiragana:

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm

3. Bảng âm đục Hiragana

Bao gồm 25 âm tiết, được thành lập bằng cách thêm 2 dấu dakuten (”) (dấu phẩy kép) hoặc handakuten (o) (dấu tròn nhỏ) ở trên đầu các chữ cái trong bảng chữ cái hiragana cơ bản.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm

4. Bảng âm ghép Hiragana

Các âm ghép hay còn gọi là âm đôi được ghép l ại từ 2 âm đơn. Đặc điểm của nó là các chữ や ゆ よ sẽ được viết nhỏ lại thành  ゃ ゅ ょ

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm

5. Âm ngắt Hiragana

Âm ngắt là một dạng âm trong bảng chữ cái Hiragana, khi phát âm sẽ có khoảng ngắt được biểu thị bằng chữ つ viết nhỏ lại thành っ, nguyên tắt là ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó. Âm lặp này các bạn phải ngắt ở vị trí của “tsu” nhỏ, nó giống như khoảng lặng của dấu nặng trong tiếng Việt

6. Trường âm Hiragana

Trường âm chính là những âm tiết được kéo dài ra và ý nghĩa cũng khác đi.

Ví dụ: 雪「ゆき」yuki có nghĩa là tuyết; còn 勇気「ゆうき」yuuki lại có nghĩa là dũng khí.

Trên đây là bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chuẩn âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm giúp những người mới học tiếng Nhật nắm rõ hơn về bảng chữ cái này, đảm bảo việc học tập ngôn ngữ mới mang lại hiệu quả tốt nhất. Mong rằng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp ích được phần nào cho mọi người trong quá trình học tiếng Nhật và hãy thường xuyên truy cập gonhub.com để có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Thủ thuật - Tags: , ,