Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học dễ dàng nắm bắt được bộ chữ này. Cũng giống như tiếng Hàn quốc, tiếng Nhật sử dụng bộ chữ tượng hình đại diện cho từng chữ cái. Vì là chữ tượng hình nên những người mới học ngôn ngữ này thường bị nhầm lẫn và rất khó nhớ hết bảng chữ cái. Để giúp mọi người giải quyết vấn đề này, chúng tôi sẽ chia sẻ bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt cho người học dễ nhớ hơn, giúp việc học đạt kết quả tốt nhất. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật thì không thể bỏ qua những chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Hãy cùng gonhub.com tham khảo bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn dưới đây để việc học ngô ngữ này trở nên dễ dàng hơn nhé.

Mục lục

1. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

Chữ cái Hiragana (平仮名) được tạo nên từ những đường nét mềm dẻo, uốn lượn nên được gọi là bảng chữ mềm. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 48 ký tự, được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o, được dùng trong các trường hợp:

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

1.1. Bảng âm đục

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

1.2. Bảng âm ghép

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

1.3. Âm ngắt

Âm ngắt là một dạng âm trong bảng chữ cái Hiragana, khi phát âm sẽ có khoảng ngắt được biểu thị bằng chữ つ viết nhỏ lại thành っ, nguyên tắt là ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.

Âm lặp này các bạn phải ngắt ở vị trí của “tsu” nhỏ, nó giống như khoảng lặng của dấu nặng trong tiếng Việt.

1.4. Trường âm

Trường âm chính là những âm tiết được kéo dài ra và ý nghĩa cũng khác đi.

Ví dụ: 雪「ゆき」yuki có nghĩa là tuyết; còn 勇気「ゆうき」yuuki lại có nghĩa là dũng khí.

2. Bảng chữ cái Katakana

Katakana (片仮名) được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật. Bảng chữ Katakana hay còn được gọi là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật, chữ Katakana bao gồm 46 chữ cái và cũng được chia làm 5 cột a, i, u, e, o.

Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài (kể cả tiếng Trung, tuy có chữ Hán nhưng Katakana vẫn được dùng để phiên âm tiếng Quan Thoại).

2.1. Bảng chữ cái Katakana cơ bản

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

2.2. Bảng âm đục Katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

2.3. Bảng âm ghép Katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

2.4. Âm ngắt

Âm ngắt của Katakana khi phát âm sẽ có khoảng ngắt và chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ

2.5. Trường âm

Trường âm của Katakana các bạn chỉ cần thêm ‘―’

Ví dụ: コーヒー [koohii] Coffee
インターネット [intaanetto] Internet

3. Bảng chữ cái Kanji

Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Bộ chữ Kanji có rất nhiều từ, các bạn có thể tải 2000 từ Kanji thường được sử dụng nhất với cách đọc, nghĩa tiếng Việt của từ để sử dụng.

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất cho người mới học

4. Cách phát âm bảng chữ cái Hiragana, Katakana

Hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana tuy viết khác nhau nhưng cách đọc giống nhau. Dưới đây là cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana, Hiragana dịch sang tiếng Việt chuẩn.

Trên đây là bảng chữ cái tiếng Nhật dịch ra tiếng Việt chuẩn nhất, hy vọng sẽ giúp những người mới học có thể nắm rõ hơn về ngôn ngữ này và có kế hoạch học tập hiệu quả, giúp học nói viết tiếng hàn lưu loát nhanh chóng. Mong rằng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp ích được phần nào cho mọi người và hãy thường xuyên truy cập gonhub.com để có thêm nhiều thông tin tư liệu giáo dục bổ ích cho bản thân nhé.

Thủ thuật - Tags: ,